Chính phủ đã ban hành Nghị định 398/2026/NĐ-CP ngày 29/10/2026, quy định chi tiết Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp. Nghị định có hiệu lực từ ngày ban hành, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027.
![]() |
| Ngưỡng doanh thu để xét điều kiện giảm thuế là không quá 10 tỷ đồng trong từng năm. Việc xác định đối tượng thụ hưởng căn cứ doanh thu của năm tương ứng, không cộng doanh thu hai năm để xét điều kiện. |
Đối với thuế thu nhập cá nhân, chính sách áp dụng cho cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đối tượng bao gồm cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền đại diện hộ kinh doanh.
Số thuế được giảm tính trên nghĩa vụ thuế phát sinh từ toàn bộ thu nhập sản xuất, kinh doanh, không phân biệt phương pháp tính thuế. Chính sách này không áp dụng chung cho thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Cá nhân dự kiến doanh thu trong năm không quá 10 tỷ đồng kê khai giảm thuế theo Mẫu số 01 tại phụ lục nghị định. Hồ sơ được nộp cùng hồ sơ khai thuế quý, sáu tháng đầu năm, sáu tháng cuối năm hoặc năm.
Trường hợp đã kê khai thuế nhưng chưa kê khai khoản được giảm, cá nhân được điều chỉnh, bổ sung hồ sơ hoặc xác định giảm thuế khi quyết toán năm theo quy định.
Với cá nhân nộp thuế theo thuế suất trên doanh thu, khoản nộp thừa được xử lý cuối năm bằng hình thức bù trừ, hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách.
Điều kiện giảm thuế phải được đối chiếu với tổng doanh thu thực tế của toàn bộ hoạt động kinh doanh. Nếu doanh thu năm vượt 10 tỷ đồng, cá nhân không được áp dụng mức giảm và phải nộp bổ sung khoản thuế đã được giảm.
Cá nhân kê khai điều chỉnh theo Mẫu số 03, nộp cùng hồ sơ của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế vượt ngưỡng. Khoản thuế bổ sung này không tính tiền chậm nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ đó.
Đối tượng giảm thuế thu nhập doanh nghiệp gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác thuộc phạm vi quy định của nghị định.
Số thuế được giảm tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm tương ứng. Nếu đang hưởng ưu đãi, doanh nghiệp tính mức giảm trên nghĩa vụ thuế còn lại sau khi trừ ưu đãi thuế.
Ví dụ minh họa, doanh nghiệp đủ điều kiện có số thuế phải nộp sau ưu đãi là 100 triệu đồng sẽ được giảm 30 triệu đồng, còn nộp 70 triệu đồng. Mức 30% là tỷ lệ giảm số thuế phải nộp.
Doanh thu xét điều kiện gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu; doanh thu tài chính và thu nhập khác. Doanh nghiệp cần tổng hợp đầy đủ các khoản này khi xác định ngưỡng 10 tỷ đồng.
Nếu có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, doanh thu xét điều kiện bao gồm doanh thu của các đơn vị này thể hiện trên báo cáo tài chính tổng hợp năm.
Doanh nghiệp dự kiến doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng được tự xác định khoản giảm khi tạm nộp thuế hằng quý. Nếu doanh thu thực tế vượt ngưỡng, doanh nghiệp phải nộp đủ phần thuế thiếu.
Việc xử lý tiền chậm nộp của doanh nghiệp thực hiện theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần phân biệt quy định này với cơ chế xử lý khoản thuế bổ sung của cá nhân kinh doanh.
Chính sách không áp dụng với doanh nghiệp hình thành từ chia, tách sau ngày Nghị quyết 43/2026/QH16 có hiệu lực nếu tổng doanh thu năm của các doanh nghiệp sau chia, tách vượt 10 tỷ đồng.
Về tác động kinh tế, khoản thuế được giảm có thể giúp người kinh doanh bổ sung vốn lưu động, thanh toán chi phí và tái đầu tư. Mức hỗ trợ thực tế phụ thuộc nghĩa vụ thuế và điều kiện của từng trường hợp.
Để tiếp cận chính sách đúng quy định, cá nhân và doanh nghiệp cần rà soát doanh thu, hồ sơ thuế và các ưu đãi đang hưởng. Sự hướng dẫn của cơ quan thuế, đồng hành của tổ chức nghề nghiệp sẽ góp phần hạn chế sai sót, đưa hỗ trợ đến đúng đối tượng.
