Mức trợ cấp hưu trí xã hội đã tăng thêm 40.000 đồng mỗi tháng, từ 500.000 đồng lên 540.000 đồng. Quy định này nằm trong Nghị định 335/2026/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội, có hiệu lực từ ngày 5/10/2026. Tuy nhiên, mức chuẩn trợ giúp xã hội mới 540.000 đồng/tháng được áp dụng từ ngày 1/7/2026, nên không phải chờ đến tháng 10 mới bắt đầu tính mức mới.
Ai được hưởng 540.000 đồng mỗi tháng?
Theo quy định được sửa đổi, bổ sung, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được xác định ở mức 540.000 đồng đối với người thuộc diện quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP.
![]() |
| Người từ 75 tuổi không có lương hưu được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ 1/7/2026 - Ảnh: https://baochinhphu.vn |
Nhóm thứ nhất là công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên, không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; trường hợp đang hưởng các khoản này nhưng mức hưởng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội thì vẫn thuộc diện xem xét. Người đủ điều kiện phải có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp.
Nhóm thứ hai là công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, đồng thời đáp ứng điều kiện về lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và có văn bản đề nghị hưởng.
Như vậy, người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP thuộc các nhóm trên được áp dụng mức mới 540.000 đồng/tháng.
Không chỉ trợ cấp hưu trí xã hội được điều chỉnh
Nghị định 335/2026/NĐ-CP không chỉ quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội. Mức chuẩn trợ giúp xã hội cũng được nâng từ 500.000 đồng lên 540.000 đồng/tháng.
Đây là mức chuẩn để tính nhiều khoản trợ cấp xã hội khác. Mức trợ cấp cụ thể được xác định bằng 540.000 đồng nhân với hệ số tương ứng của từng nhóm đối tượng.
Chẳng hạn, một số nhóm người cao tuổi thuộc diện trợ giúp xã hội thường xuyên được áp dụng hệ số 1,5 hoặc 2,0; một số trường hợp chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng có thể áp dụng hệ số cao hơn.
Điểm đáng chú ý là địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội bảo đảm còn có thể trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức chuẩn và mức trợ giúp xã hội cao hơn mức chung của Chính phủ.
Làm thủ tục hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thế nào?
![]() |
| Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội - Ảnh minh họa: https://baochinhphu.vn |
Người thuộc diện hưởng trợ cấp hoặc người giám hộ lập Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
Hồ sơ có thể gửi trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.
Sau khi nhận hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm xác thực thông tin của người đề nghị với các cơ sở dữ liệu liên quan, thẩm định và quyết định việc hưởng trợ cấp.
Theo quy định mới, thời hạn giải quyết đối với hồ sơ trợ cấp hưu trí xã hội là 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Thời gian hưởng được tính từ tháng Chủ tịch UBND cấp xã ký quyết định. Nếu không đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Chuyển nơi cư trú không phải làm lại từ đầu
Quy định mới cũng xử lý trường hợp người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú.
Khi người hưởng đề nghị nhận trợ cấp tại nơi ở mới, UBND cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả tại địa bàn và chuyển hồ sơ liên quan đến UBND cấp xã nơi cư trú mới.
Căn cứ hồ sơ được chuyển đến, UBND cấp xã nơi cư trú mới quyết định tiếp tục trợ cấp và thực hiện chi trả từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.
Trường hợp người đang hưởng trợ cấp chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng, UBND cấp xã quyết định thôi hưởng. Thời điểm thôi hưởng được tính từ tháng liền kề sau tháng người đó chết hoặc không còn đủ điều kiện.
Với người cao tuổi thuộc diện hưởng trợ cấp, thay đổi lần này đáng chú ý không chỉ ở 40.000 đồng tăng thêm mỗi tháng, mà còn ở việc thủ tục được tổ chức theo cơ chế dữ liệu và giải quyết tại cấp xã, giảm khâu trung gian trong quá trình xác minh, xét duyệt và chi trả.