Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 8/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện giữ ở mức 25.065 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 8/2/2026: Đồng USD thế giới tăng nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra, hiện ở mức 23.862 - 26.268 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 28.055 - 31.008 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán rahiện niêm yết ở mức 152 – 168 đồng.
Hôm nay 8/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 08/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17673 | 17946 | 18534 |
| CAD | CAD | 18438 | 18715 | 19339 |
| CHF | CHF | 32801 | 33186 | 33842 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30031 | 30304 | 31350 |
| GBP | GBP | 34515 | 34907 | 35874 |
| HKD | HKD | 0 | 3190 | 3394 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15303 | 15894 |
| SGD | SGD | 19868 | 20150 | 20693 |
| THB | THB | 738 | 802 | 857 |
| USD | USD (1,2) | 25690 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25728 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25756 | 25775 | 26145 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 06/02/2026 14:02 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,746 | 25,746 | 26,126 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,717 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,717 | - | - |
| Euro | EUR | 30,103 | 30,127 | 31,465 |
| Yên Nhật | JPY | 161.98 | 162.27 | 170.14 |
| Bảng Anh | GBP | 34,702 | 34,796 | 35,830 |
| Dollar Australia | AUD | 17,737 | 17,801 | 18,376 |
| Dollar Canada | CAD | 18,589 | 18,649 | 19,297 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,001 | 33,104 | 34,002 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,931 | 19,993 | 20,748 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,678 | 3,799 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,260 | 3,270 | 3,372 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.32 | 17.02 | 18.39 |
| Baht Thái Lan | THB | 780.02 | 789.65 | 845.3 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,163 | 15,304 | 15,758 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,819 | 2,920 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,027 | 4,169 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,609 | 2,702 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.28 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,132.4 | - | 6,923.97 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 739.67 | - | 895.62 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,797.26 | 7,160.26 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,568 | 87,863 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 08/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,760 | 25,790 | 26,130 |
| EUR | EUR | 30,048 | 30,169 | 31,332 |
| GBP | GBP | 34,565 | 34,704 | 35,695 |
| HKD | HKD | 3,258 | 3,271 | 3,384 |
| CHF | CHF | 32,845 | 32,977 | 33,897 |
| JPY | JPY | 161.80 | 162.45 | 169.75 |
| AUD | AUD | 17,684 | 17,755 | 18,330 |
| SGD | SGD | 20,035 | 20,115 | 20,687 |
| THB | THB | 799 | 802 | 838 |
| CAD | CAD | 18,617 | 18,692 | 19,255 |
| NZD | NZD | 15,234 | 15,760 | |
| KRW | KRW | 17.01 | 18.55 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 18/09/2009 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25732 | 25790 | 26200 |
| AUD | AUD | 17743 | 17843 | 18773 |
| CAD | CAD | 18609 | 18709 | 19723 |
| CHF | CHF | 32921 | 32951 | 34538 |
| CNY | CNY | 0 | 3704.3 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4135 | 0 |
| EUR | EUR | 30144 | 30174 | 31899 |
| GBP | GBP | 34726 | 34776 | 36533 |
| HKD | HKD | 0 | 3320 | 0 |
| JPY | JPY | 161.71 | 162.21 | 172.73 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.7 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6760 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2690 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15329 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2920 | 0 |
| SGD | SGD | 19987 | 20117 | 20846 |
| THB | THB | 0 | 764.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17350000 | 17350000 | 17650000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 17650000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,760 | 25,810 | 26,230 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,760 | 25,810 | 26,230 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,812 | 25,810 | 26,230 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,784 | 17,884 | 19,031 |
| EURO | EUR | 30,277 | 30,277 | 31,750 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,548 | 18,648 | 19,997 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,056 | 20,206 | 20,985 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.06 | 163.56 | 168.48 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,605 | 34,955 | 35,889 |
| GOLD | XAU | 17,348,000 | 0 | 17,652,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,587 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 800 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,66%, hiện ở mức 97,63 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần qua, đồng USD tiếp tục trở thành tâm điểm của thị trường tài chính – tiền tệ quốc tế khi vận động trong trạng thái giằng co, sự đan xen giữa các yếu tố hỗ trợ ngắn hạn và áp lực trung, dài hạn. Diễn biến này vừa khẳng định vai trò của USD với tư cách đồng tiền dự trữ chủ chốt toàn cầu, vừa cho thấy những thách thức mà kinh tế Mỹ và chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đang đối mặt.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Ngay từ đầu tuần, đồng USD phục hồi nhẹ so với rổ tiền tệ chính, nhờ loạt số liệu kinh tế Mỹ phát tín hiệu tích cực. Các chỉ báo sản xuất và tiêu dùng cho thấy nền kinh tế lớn nhất thế giới vẫn duy trì sức chống chịu nhất định trong môi trường lãi suất cao. Trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu biến động mạnh, dòng vốn tiếp tục tìm đến các tài sản an toàn, giúp USD và trái phiếu kho bạc Mỹ được ưu tiên, qua đó hỗ trợ đà phục hồi của đồng tiền này.
Bên cạnh yếu tố nội tại, USD còn hưởng lợi từ diễn biến bất lợi trên các thị trường quốc tế. Chứng khoán toàn cầu chịu áp lực điều chỉnh, lo ngại về định giá tài sản và triển vọng tăng trưởng gia tăng, khiến tâm lý thận trọng bao trùm. Trong bối cảnh đó, USD tăng giá so với nhiều đồng tiền, đặc biệt là đồng yên Nhật, khi Nhật Bản đối mặt với những bất ổn cả về kinh tế lẫn chính trị.
Tuy nhiên, đà tăng của USD sớm chững lại vào giữa và cuối tuần. Thị trường tiếp tục theo dõi sát lập trường của Fed, trong bối cảnh kỳ vọng cắt giảm lãi suất trong năm nay vẫn hiện hữu. Xu hướng lạm phát hạ nhiệt và tín hiệu tăng trưởng chậm lại đã phần nào hạn chế dư địa tăng của đồng USD.
Ngoài ra, sự phục hồi tương đối của nhân dân tệ Trung Quốc, cùng với sự ổn định của đồng EUR và bảng Anh, khiến USD chỉ dao động trong biên độ hẹp. Tổng thể, USD tăng nhẹ trong tuần nhưng thiếu động lực bền vững, phản ánh giai đoạn nhạy cảm của kinh tế toàn cầu.