| Tỷ giá USD hôm nay 7/5/2026: Đồng USD tiếp tục giảm Tỷ giá USD hôm nay 8/5/2026: Đồng USD tăng nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 9/5/2026: Đồng USD quay đầu giảm nhẹ |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 10/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện giữ ở mức 25.112 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 10/5/2026: Đồng USD giảm tuần thứ hai liên tiếp |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.907 - 26.317 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.988 - 30.934 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 152 - 168 đồng.
Hôm nay 10/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 10/05/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18518 | 18795 | 19385 |
| CAD | CAD | 18699 | 18977 | 19594 |
| CHF | CHF | 33218 | 33605 | 34257 |
| CNY | CNY | 0 | 3827 | 3920 |
| EUR | EUR | 30361 | 30636 | 31675 |
| GBP | GBP | 35052 | 35447 | 36387 |
| HKD | HKD | 0 | 3229 | 3432 |
| JPY | JPY | 161 | 165 | 171 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15381 | 15977 |
| SGD | SGD | 20212 | 20496 | 21029 |
| THB | THB | 731 | 794 | 849 |
| USD | USD (1,2) | 26038 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26079 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26108 | 26127 | 26367 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 08/05/2026 13:41 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,117 | 26,117 | 26,367 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,073 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,073 | - | - |
| Euro | EUR | 30,444 | 30,468 | 31,764 |
| Yên Nhật | JPY | 163.58 | 163.87 | 172.93 |
| Bảng Anh | GBP | 35,183 | 35,278 | 36,312 |
| Dollar Australia | AUD | 18,708 | 18,776 | 19,389 |
| Dollar Canada | CAD | 18,956 | 19,017 | 19,619 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,426 | 33,530 | 34,337 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,354 | 20,417 | 21,117 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,803 | 3,928 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,300 | 3,310 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.53 | 17.24 | 18.66 |
| Baht Thái Lan | THB | 778.98 | 788.6 | 841.14 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,357 | 15,500 | 15,879 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,801 | 2,885 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,074 | 4,197 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,791 | 2,875 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,288.73 | - | 7,064.1 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 758.45 | - | 914.22 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,910.9 | 7,242.58 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,802 | 88,718 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 10/05/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,107 | 26,127 | 26,367 |
| EUR | EUR | 30,300 | 30,422 | 31,604 |
| GBP | GBP | 35,039 | 35,180 | 36,191 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,420 |
| CHF | CHF | 33,133 | 33,266 | 34,211 |
| JPY | JPY | 163.73 | 164.39 | 171.87 |
| AUD | AUD | 18,621 | 18,696 | 19,293 |
| SGD | SGD | 20,378 | 20,460 | 21,047 |
| THB | THB | 795 | 798 | 833 |
| CAD | CAD | 18,918 | 18,994 | 19,571 |
| NZD | NZD | 0 | 15,386 | 15,922 |
| KRW | KRW | 0 | 17.22 | 18.93 |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 13/11/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26209 | 26209 | 26367 |
| AUD | AUD | 18682 | 18782 | 19710 |
| CAD | CAD | 18925 | 19025 | 20040 |
| CHF | CHF | 33411 | 33441 | 35024 |
| CNY | CNY | 3807.6 | 3832.6 | 3967.8 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30511 | 30541 | 32266 |
| GBP | GBP | 35312 | 35362 | 37122 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 164.35 | 164.85 | 175.39 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.6 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15488 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20369 | 20499 | 21227 |
| THB | THB | 0 | 761.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16400000 | 16400000 | 16700000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16700000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,134 | 26,184 | 26,367 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,134 | 26,184 | 26,367 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,857 | 26,184 | 26,367 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,734 | 18,834 | 19,942 |
| EURO | EUR | 30,657 | 30,657 | 32,068 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,872 | 18,972 | 20,280 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,448 | 20,598 | 21,490 |
| JAPANESE YEN | JPY | 164.89 | 166.39 | 170.97 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,216 | 35,566 | 36,430 |
| GOLD | XAU | 16,448,000 | 0 | 16,752,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,717 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 797 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,23%, hiện ở mức 97,84 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD khép lại tuần giao dịch với tuần giảm giá thứ hai liên tiếp khi thị trường tài chính toàn cầu liên tục đảo chiều dưới tác động của căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông, triển vọng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và xu hướng dịch chuyển dòng vốn quốc tế. Chỉ số USD Index (DXY) hiện dao động quanh mốc 97,80 điểm, cho thấy tâm lý dè dặt của giới đầu tư trước hàng loạt biến số khó lường.
![]() |
Trong những phiên đầu tuần, đồng bạc xanh bật tăng mạnh nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn gia tăng sau thông tin hai tên lửa được cho là đã đánh trúng một tàu chiến Mỹ tại eo biển Hormuz. Lo ngại xung đột Mỹ - Iran leo thang lập tức khiến thị trường tài chính toàn cầu chuyển sang trạng thái phòng thủ, kéo dòng tiền tìm đến USD cùng các tài sản an toàn truyền thống.
Tuy nhiên, đà tăng này nhanh chóng suy yếu khi xuất hiện các tín hiệu ngoại giao tích cực. Reuters dẫn nhiều nguồn tin cho biết Washington và Tehran đang tiến gần hơn tới một thỏa thuận tạm thời nhằm hạ nhiệt căng thẳng quân sự. Dù những bất đồng cốt lõi chưa được giải quyết hoàn toàn, kỳ vọng về khả năng tránh được một cuộc đối đầu quy mô lớn đã giúp tâm lý chấp nhận rủi ro cải thiện đáng kể. Dòng tiền theo đó quay trở lại các tài sản sinh lời cao hơn, gây áp lực giảm lên đồng USD, trong khi đồng EUR và bảng Anh phục hồi trở lại.
Ở chiều chính sách tiền tệ, Fed tiếp tục duy trì lập trường thận trọng. Giới chức cơ quan này vẫn ưu tiên kiểm soát lạm phát thay vì sớm phát tín hiệu nới lỏng. Báo cáo việc làm tháng 4 công bố cuối tuần cho thấy thị trường lao động Mỹ vẫn duy trì sức chống chịu khá tốt khi số việc làm mới tăng vượt dự báo, còn tỷ lệ thất nghiệp giữ ở mức 4,3%.
Ngoài ra, đồng yên Nhật cũng trở thành tâm điểm chú ý khi thị trường xuất hiện nghi vấn Tokyo can thiệp hỗ trợ nội tệ sau khi yên tăng lên mức cao nhất hơn hai tháng. Diễn biến này khiến thị trường tiền tệ toàn cầu thêm biến động và tiếp tục tạo sức ép lên USD trong ngắn hạn.