Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày15/6/2026, phiên chiều nay, giá vàng miếng SJC và giá vàng nhẫn tăng mạnh so với phiên sáng nay, áp sát vùng 150,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 16/6: Nhiều khả năng tiếp tục tăng |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 148 - 150,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng mạnh 4 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng mạnh 3,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP.HCM tăng mạnh 4 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng mạnh 3,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch ở quanh mức 148 - 150,5 triệu đồng/lượng (mua - bán).
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 148 - 150,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng mạnh 4 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng mạnh 3,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý tăng mạnh 4 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng mạnh 3,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch quanh mức 148 - 150,5 triệu đồng/lượng (mua – bán).
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 148 - 150,5 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 148 - 150,5 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 147,5 - 150,5 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 3,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu tăng mạnh 4 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng mạnh 3,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch ở mức 148 - 150,5 triệu đồng/lượng (mua – bán).
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 148 - 150,5 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 4 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng mạnh 3,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý tăng mạnh 3,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 147,5 - 150,5 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 15/06/2026 15:59 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,800 ▲400K | 15,050 ▲350K |
| Kim TT/AVPL | 14,850 ▲450K | 15,100 ▲400K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,850 ▲450K | 15,100 ▲400K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 14,400 ▲550K | 14,600 ▲550K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 14,350 ▲550K | 14,550 ▲550K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 14,500 ▲250K | 14,900 ▲250K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 14,450 ▲250K | 14,850 ▲250K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 14,380 ▲250K | 14,830 ▲250K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 15/06/2026 09:19 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 147,500 ▲3500K | 150,500 ▲3500K |
| Hà Nội - PNJ | 147,500 ▲3500K | 150,500 ▲3500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 147,500 ▲3500K | 150,500 ▲3500K |
| Miền Tây - PNJ | 147,500 ▲3500K | 150,500 ▲3500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 147,500 ▲3500K | 150,500 ▲3500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 147,500 ▲3500K | 150,500 ▲3500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 15/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,800 ▲400K | 15,050 ▲350K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,800 ▲400K | 15,050 ▲350K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,800 ▲400K | 15,050 ▲350K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,750 ▲350K | 15,050 ▲350K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,750 ▲350K | 15,050 ▲350K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,750 ▲350K | 15,050 ▲350K |
| NL 99.90 | 13,900 ▲450K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,950 ▲450K | |
| Trang sức 99.9 | 14,240 ▲350K | 14,940 ▲350K |
| Trang sức 99.99 | 14,250 ▲350K | 14,950 ▲350K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 148 ▲4K | 15,052 ▲350K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 148 ▲4K | 15,053 ▲350K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,479 ▲40K | 1,504 ▲35K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,479 ▲40K | 1,505 ▲1358K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,459 ▲40K | 1,489 ▲35K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 140,426 ▲126730K | 147,426 ▲133030K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 102,336 ▲2625K | 111,836 ▲2625K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 91,912 ▲2380K | 101,412 ▲2380K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 81,488 ▲2135K | 90,988 ▲2135K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 77,467 ▲2040K | 86,967 ▲2040K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 52,748 ▲1460K | 62,248 ▲1460K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
Dự báo giá vàng ngày mai 16/6/2026
Theo Kitco, tính đến 16h00 ngày 15/6 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao tăng lên mức 4,340.9 USD/ounce, tăng 122,1 USD/ounce, tương đương 2,90% so với phiên trước.
Động lực chính thúc đẩy đà tăng này bắt nguồn từ cú sốc trên thị trường năng lượng. Theo Trading Economics, sau khi Mỹ và Iran đạt được thỏa thuận hòa bình lịch sử nhằm mở lại eo biển Hormuz, giá dầu đã rơi xuống mức thấp nhất trong 2 tháng. Thông tin này vô hình trung làm hạ nhiệt nỗi lo lạm phát và triển vọng tăng lãi suất, vốn là những "cơn gió ngược" đè nặng lên kim loại quý thời gian qua. Thỏa thuận dự kiến ký kết tại Thụy Sĩ vào ngày 19/6 tới hứa hẹn dỡ bỏ phong tỏa và nới lỏng trừng phạt Iran, một bước ngoặt mang tính giải tỏa tâm lý cho toàn cầu.
Tuy nhiên, sự thận trọng vẫn bao trùm thị trường khi tuần này Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tổ chức cuộc họp chính sách đầu tiên dưới thời tân Chủ tịch Kevin Warsh. Giới đầu tư đang nín thở chờ đợi quyết định lãi suất, trong khi Ngân hàng Nhật Bản (BOJ) lại nhen nhóm kế hoạch thắt chặt tiền tệ.
Dù giá vàng đã hồi phục ấn tượng từ ngưỡng hỗ trợ cứng 4.000 USD/ounce, bài toán lạm phát vẫn là một ẩn số. Thực tế cho thấy, nếu lạm phát tiếp tục leo thang nhanh hơn tốc độ tăng lãi suất, lợi suất thực sẽ giảm sâu, thậm chí về vùng âm. Đây chính là "điểm tựa" lịch sử khiến vàng trở thành kênh trú ẩn tất yếu, ngay cả khi Fed duy trì lập trường thắt chặt. Dòng tiền thông minh lúc này đang cân nhắc giữa chi phí cơ hội của tài sản không sinh lời và nhu cầu bảo toàn sức mua trước rủi ro lạm phát dai dẳng.