| Tỷ giá USD hôm nay 12/6: Đồng USD giảm mạnh trước triển vọng đàm phán Mỹ - Iran Tỷ giá USD hôm nay 13/6: Đồng USD thế giới ổn định Tỷ giá USD hôm nay 14/6: Đồng USD khép tuần giảm nhẹ |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 15/6, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên ở mức 25.155 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 15/6: Đồng USD giữ thế vững trước thềm cuộc họp Fed |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.948 - 26.362 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra niêm yết ở mức 27.643 - 30.553 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 15/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 15/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17994 | 18268 | 18858 |
| CAD | CAD | 18273 | 18549 | 19165 |
| CHF | CHF | 32343 | 32726 | 33384 |
| CNY | CNY | 0 | 3848 | 3942 |
| EUR | EUR | 29799 | 30021 | 31102 |
| GBP | GBP | 34464 | 34856 | 35794 |
| HKD | HKD | 0 | 3226 | 3429 |
| JPY | JPY | 157 | 161 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15035 | 15621 |
| SGD | SGD | 19935 | 20217 | 20801 |
| THB | THB | 718 | 781 | 836 |
| USD | USD (1,2) | 26041 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26082 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26111 | 26125 | 26412 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 12/06/2026 13:41 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,132 | 26,132 | 26,412 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,087 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,087 | - | - |
| Euro | EUR | 29,989 | 30,013 | 31,325 |
| Yên Nhật | JPY | 160.01 | 160.3 | 169.32 |
| Bảng Anh | GBP | 34,712 | 34,806 | 35,867 |
| Dollar Australia | AUD | 18,203 | 18,269 | 18,886 |
| Dollar Canada | CAD | 18,518 | 18,577 | 19,187 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,707 | 32,809 | 33,646 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,094 | 20,156 | 20,869 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,825 | 3,956 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,298 | 3,308 | 3,433 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.98 | 16.67 | 18.06 |
| Baht Thái Lan | THB | 766.48 | 775.95 | 827.55 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,009 | 15,148 | 15,536 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,742 | 2,828 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,012 | 4,138 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,726 | 2,811 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,069.64 | - | 6,823.74 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 752.62 | - | 908.21 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,905.98 | 7,245.63 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,539 | 88,540 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 15/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,122 | 26,142 | 26,412 |
| EUR | EUR | 29,898 | 30,018 | 31,205 |
| GBP | GBP | 34,676 | 34,815 | 35,833 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,421 |
| CHF | CHF | 32,520 | 32,651 | 33,566 |
| JPY | JPY | 160.23 | 160.87 | 168.69 |
| AUD | AUD | 18,194 | 18,267 | 18,859 |
| SGD | SGD | 20,143 | 20,224 | 20,808 |
| THB | THB | 783 | 786 | 821 |
| CAD | CAD | 18,497 | 18,571 | 19,136 |
| NZD | NZD | 15,083 | 15,619 | |
| KRW | KRW | 16.63 | 18.23 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 10/09/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26142 | 26142 | 26412 |
| AUD | AUD | 18185 | 18285 | 19210 |
| CAD | CAD | 18465 | 18565 | 19579 |
| CHF | CHF | 32668 | 32698 | 34276 |
| CNY | CNY | 3830.9 | 3855.9 | 3991.3 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30024 | 30054 | 31779 |
| GBP | GBP | 34804 | 34854 | 36615 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 160.85 | 161.35 | 171.89 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15151 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20119 | 20249 | 20977 |
| THB | THB | 0 | 750 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14240000 | 14240000 | 14540000 |
| SBJ | SBJ | 12000000 | 12000000 | 14540000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,120 | 26,170 | 26,412 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,120 | 26,170 | 26,412 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,898 | 26,170 | 26,412 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,179 | 18,329 | 19,463 |
| EURO | EUR | 30,052 | 30,152 | 31,603 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,350 | 18,503 | 19,835 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,185 | 20,335 | 20,924 |
| JAPANESE YEN | JPY | 160.83 | 162.73 | 167.52 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,629 | 35,029 | 35,940 |
| GOLD | XAU | 14,238,000 | 0 | 14,542,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,738 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 788 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 99,81 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD khép lại tuần giao dịch vừa qua với xu hướng điều chỉnh giảm nhẹ khi giới đầu tư tỏ ra thận trọng trước loạt quyết định chính sách tiền tệ từ các ngân hàng trung ương lớn, đặc biệt là cuộc họp của Fed trong tuần này. Theo dự báo thị trường, Fed nhiều khả năng sẽ giữ nguyên lãi suất cơ bản trong vùng 3,50% - 3,75%. Tuy nhiên, tâm điểm chú ý không nằm ở quyết định lãi suất mà ở các tín hiệu về triển vọng kinh tế và lạm phát trong thời gian tới.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: Investing |
Nếu Fed tiếp tục bày tỏ quan ngại về áp lực giá cả và phát đi thông điệp hạn chế khả năng cắt giảm lãi suất, thậm chí để ngỏ khả năng thắt chặt chính sách trong tương lai, đồng USD sẽ có thêm động lực tăng giá. Cơ sở cho quan điểm này đến từ những số liệu kinh tế tích cực gần đây. Chỉ số giá sản xuất (PPI) của Mỹ trong tháng 5 tăng vượt kỳ vọng và ghi nhận mức tăng theo năm cao nhất trong khoảng ba năm rưỡi, chủ yếu do giá năng lượng đi lên. Thị trường lao động vẫn duy trì sự ổn định, trong khi hoạt động sản xuất và kinh doanh tiếp tục mở rộng.
Bên cạnh yếu tố kinh tế, căng thẳng tại Trung Đông cũng là biến số quan trọng đối với diễn biến của đồng bạc xanh. Nguy cơ xung đột leo thang có thể thúc đẩy nhu cầu đối với các tài sản an toàn, qua đó hỗ trợ USD. Trong bối cảnh nền kinh tế Mỹ vẫn cho thấy khả năng chống chịu tốt và lạm phát chưa hoàn toàn được kiểm soát, đồng USD được dự báo tiếp tục giữ vị thế vững chắc trong ngắn hạn, dù diễn biến thực tế sẽ phụ thuộc đáng kể vào thông điệp từ Fed và tình hình địa chính trị quốc tế.