| Giá vàng hôm nay 12/8/2026: Vàng trong nước giảm mạnh Giá vàng hôm nay 13/8/2026: Vàng miếng, vàng nhẫn tăng ở một số thương hiệu Giá vàng hôm nay 14/8/2026: Vàng trong nước và thế giới quay đầu giảm |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 15/8/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn tiếp tục giảm ở một số thương hiệu so với phiên giao dịch sáng qua, giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua – bán).
![]() |
| Giá vàng hôm nay 15/8/2026: Vàng SJC và vàng nhẫn tiếp tục giảm |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 1 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng, giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giảm 1 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch hai chiều mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC tại Công ty TNHH Mi Hồng giao dịch ở mức 140,5 - 142 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 140 - 144 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 140 - 144 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và ổn định chiều bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng, giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 140,2 - 144,2 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 15/08/2026 09:21 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 140,300 ▲600K | 143,900 ▲700K |
| Hà Nội - PNJ | 140,300 ▲600K | 143,900 ▲700K |
| Đà Nẵng - PNJ | 140,300 ▲600K | 143,900 ▲700K |
| Miền Tây - PNJ | 140,300 ▲600K | 143,900 ▲700K |
| Tây Nguyên - PNJ | 140,300 ▲600K | 143,900 ▲700K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 140,300 ▲600K | 143,900 ▲700K |
| 1. AJC - Cập nhật: 15/08/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,100 ▲70K | 14,400 ▲70K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,100 ▲70K | 14,400 ▲70K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,100 ▲70K | 14,400 ▲70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,100 ▲100K | 14,450 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,100 ▲100K | 14,450 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,100 ▲100K | 14,450 ▲50K |
| NL 99.99 | 13,450 ▲50K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,350 ▲50K | |
| Trang sức 99.9 | 13,760 ▲50K | 14,360 ▲50K |
| Trang sức 99.99 | 13,770 ▲50K | 14,370 ▲50K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141 ▼1262K | 144 ▼1289K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 141 ▼1262K | 14,402 ▲70K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141 ▼1262K | 14,403 ▲70K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,405 ▲7K | 1,435 ▲7K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,405 ▲7K | 1,436 ▲7K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,375 ▲7K | 142 ▼1271K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 133,594 ▲693K | 140,594 ▲693K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 96,861 ▲525K | 106,661 ▲525K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 8,692 ▼77752K | 9,672 ▼86572K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 76,979 ▲427K | 86,779 ▲427K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 73,144 ▲408K | 82,944 ▲408K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 4,957 ▼44321K | 5,937 ▼53141K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141 ▼1262K | 144 ▼1289K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141 ▼1262K | 144 ▼1289K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141 ▼1262K | 144 ▼1289K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141 ▼1262K | 144 ▼1289K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141 ▼1262K | 144 ▼1289K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141 ▼1262K | 144 ▼1289K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141 ▼1262K | 144 ▼1289K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141 ▼1262K | 144 ▼1289K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141 ▼1262K | 144 ▼1289K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141 ▼1262K | 144 ▼1289K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141 ▼1262K | 144 ▼1289K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới đang giằng co mạnh khi thị trường cùng lúc chịu tác động từ triển vọng Fed nới lỏng chính sách và rủi ro lạm phát do giá dầu tăng. Theo Kitco, tính đến 9h00 ngày 15/8 (giờ Việt Nam), vàng thế giới giao ngay giảm 25,3 USD/ounce, tương đương 0,58%, xuống mức 4.375,6 USD/ounce, trong khi vàng giao tháng 12 giảm 0,17%, xuống 4.413,5 USD.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 13/8/2026 Nguồn: kito.com |
Trong phiên cuối tuần, đồng USD suy yếu cùng loạt dữ liệu kinh tế Mỹ kém tích cực đã hỗ trợ vàng. Doanh số bán lẻ tháng 7 bất ngờ giảm 0,6%, thay vì tăng 0,1% như dự báo; chỉ số tâm lý người tiêu dùng sơ bộ tháng 8 của Đại học Michigan cũng giảm từ 55,2 xuống 51,0. Sau khi CPI giảm và PPI đi ngang, xác suất thị trường dự báo Fed tăng lãi suất tháng 9 giảm xuống gần 29%, từ khoảng 34% trước đó.
Tuy nhiên, đà tăng của vàng vẫn bị kìm hãm khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm duy trì gần 4,7% và giá dầu tăng do căng thẳng tại eo biển Hormuz. Hai tàu tiếp tục bị tấn công, trong khi đàm phán Mỹ-Iran về mở lại tuyến hàng hải chưa có đột phá.
Về kỹ thuật, ngưỡng 4.416 USD/ounce là kháng cự quan trọng. Nếu vượt qua, vàng có thể hướng tới 4.481-4.503 USD. Ngược lại, mốc 4.311 USD là hỗ trợ then chốt; nếu bị xuyên thủng, giá có thể lùi về 4.195 USD, thậm chí 4.136 USD.