| Giá vàng hôm nay 9/8: Trong nước tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng Dự báo giá vàng 10/8: Vàng nhẫn, vàng miếng có xu hướng tăng mạnh Dự báo giá vàng ngày mai 11/8: Có thể tiếp tục giảm? |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 11/8/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn quay đẩu tăng mạnh so với phiên sáng nay, giao dịch ở mức 142 - 145 triệu đồng/lượng (mua – bán).
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 12/8: Khó giữ đỉnh, nguy cơ giảm |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh giao dịch ở mức 142 - 145 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 900.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 142 - 145 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 900.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC tăng 900.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 142 - 145 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 142 - 145 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC tại Công ty TNHH Mi Hồng giao dịch ở mức 142 - 143,5 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 142 - 145 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 141,9 - 145,9 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1,4 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý tăng 900.000 đồng/lượng, giao dịch quanh mức 142 - 145 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu tăng mạnh 1,4 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 142,4 - 146,4 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 142 - 145,5 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng 1,3 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 3,5 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng hôm nay
| 1. PNJ - Cập nhật: 11/08/2026 15:27 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 139,500 ▼500K | 143,500 ▼500K |
| Hà Nội - PNJ | 139,500 ▼500K | 143,500 ▼500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 139,500 ▼500K | 143,500 ▼500K |
| Miền Tây - PNJ | 139,500 ▼500K | 143,500 ▼500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 139,500 ▼500K | 143,500 ▼500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 139,500 ▼500K | 143,500 ▼500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 11/08/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,080 ▼30K | 14,380 ▼30K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,080 ▼30K | 14,380 ▼30K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,080 ▼30K | 14,380 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,080 ▼30K | 14,380 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,080 ▼30K | 14,380 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,080 ▼30K | 14,380 ▼30K |
| NL 99.99 | 13,500 ▲200K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,400 ▲200K | |
| Trang sức 99.9 | 13,690 ▼30K | 14,290 ▼30K |
| Trang sức 99.99 | 13,700 ▼30K | 14,300 ▼30K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▼6K | 1,435 ▼6K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,405 ▼6K | 14,352 ▼60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,405 ▼6K | 14,353 ▼60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140 ▼1266K | 143 ▼1293K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140 ▼1266K | 1,431 ▼6K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 137 ▼1239K | 1,415 ▼6K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 133,099 ▼594K | 140,099 ▼594K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 96,486 ▼450K | 106,286 ▼450K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 8,658 ▼78330K | 9,638 ▼87150K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 76,674 ▲68970K | 86,474 ▲77790K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 72,853 ▼350K | 82,653 ▼350K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 49,361 ▼251K | 59,161 ▼251K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▼6K | 1,435 ▼6K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▼6K | 1,435 ▼6K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▼6K | 1,435 ▼6K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▼6K | 1,435 ▼6K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▼6K | 1,435 ▼6K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▼6K | 1,435 ▼6K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▼6K | 1,435 ▼6K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▼6K | 1,435 ▼6K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▼6K | 1,435 ▼6K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▼6K | 1,435 ▼6K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▼6K | 1,435 ▼6K |
Dự báo giá vàng ngày mai 12/8/2026
Theo Kitco, tính đến 16h ngày 11/8 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm về mức 4.357,5 USD/ounce, giảm 30 USD/ounce, tương đương 0,68%. Đáng chú ý, giá vàng từng tăng lên mức cao nhất 4.433 USD/ounce vào khoảng 9h sáng, trước khi chịu áp lực bán và giảm dần trong phiên, đánh mất mốc 4.400 USD/ounce.
Theo Trading Economics, đà điều chỉnh diễn ra sau khi giá vàng chạm 4.433 USD/ounce, khi giới đầu tư đẩy mạnh chốt lời sau nhịp tăng mạnh. Bên cạnh đó, giá dầu tăng vọt làm gia tăng lo ngại về lạm phát và khả năng tác động đến triển vọng lãi suất, qua đó khiến tâm lý trên thị trường vàng trở nên thận trọng hơn.
Trước đó, vàng được hỗ trợ đáng kể bởi nhu cầu phòng ngừa rủi ro gia tăng tại Trung Quốc. Các nhà đầu tư tổ chức nước này tiếp tục tăng dự trữ vàng, trong khi các quỹ ETF được hỗ trợ bằng vàng ghi nhận chuỗi dòng vốn vào dài nhất trong nhiều tháng. Ngân hàng Trung ương Trung Quốc cũng mua thêm khoảng 20 tấn vàng trong tháng 7, sau mức 15 tấn trong tháng 6, đánh dấu mức tăng hàng tháng lớn nhất kể từ tháng 10/2023. Trong bối cảnh căng thẳng Mỹ-Iran và triển vọng mở lại eo biển Hormuz chưa rõ ràng, thị trường tiếp tục hướng sự chú ý tới dữ liệu lạm phát Mỹ trong tuần này để tìm thêm tín hiệu về chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ.