| Tỷ giá USD hôm nay 8/8/2026: Đồng USD đảo chiều giảm Tỷ giá USD hôm nay 9/8/2026: Đồng USD chịu sức ép Tỷ giá USD hôm nay 10/8/2026: Đồng USD chịu sức ép giảm trước loạt tín hiệu mới |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 11/8, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 28 đồng, hiện ở mức 25.491 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 11/8/2026: Đồng USD tăng giá |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện ở mức 24.267 - 26.715 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 27.976 - 30.921 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 153 - 169 đồng.
Hôm nay 11/8, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 11/08/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17945 | 18219 | 18798 |
| CAD | CAD | 18226 | 18502 | 19122 |
| CHF | CHF | 31694 | 32074 | 32718 |
| CNY | CNY | 0 | 3840 | 3940 |
| EUR | EUR | 29584 | 29805 | 30886 |
| GBP | GBP | 34500 | 34892 | 35832 |
| HKD | HKD | 0 | 3202 | 3405 |
| JPY | JPY | 157 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 15099 | 15687 |
| SGD | SGD | 19900 | 20182 | 20752 |
| THB | THB | 707 | 770 | 824 |
| USD | USD (1,2) | 25887 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25927 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25956 | 25970 | 26340 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 10/08/2026 15:29 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,970 | 25,970 | 26,350 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,932 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,932 | - | - |
| Euro | EUR | 29,654 | 29,678 | 31,083 |
| Yên Nhật | JPY | 160.55 | 160.84 | 170.53 |
| Bảng Anh | GBP | 34,676 | 34,770 | 35,983 |
| Dollar Australia | AUD | 18,159 | 18,225 | 18,919 |
| Dollar Canada | CAD | 18,417 | 18,476 | 19,162 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 31,986 | 32,085 | 33,039 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,033 | 20,095 | 20,880 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,804 | 3,949 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,267 | 3,277 | 3,414 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17 | 17.73 | 19.29 |
| Baht Thái Lan | THB | 756.73 | 766.08 | 819.7 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,088 | 15,228 | 15,681 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,713 | 2,809 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,977 | 4,118 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,705 | 2,800 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.88 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,978.6 | - | 6,749.19 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 732.73 | - | 887.65 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,847.82 | 7,213 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,880 | 88,184 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 11/08/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,930 | 25,940 | 26,320 |
| EUR | EUR | 29,624 | 29,743 | 30,936 |
| GBP | GBP | 34,614 | 34,753 | 35,785 |
| HKD | HKD | 3,263 | 3,276 | 3,392 |
| CHF | CHF | 31,753 | 31,881 | 32,809 |
| JPY | JPY | 161.12 | 161.77 | 169.63 |
| AUD | AUD | 18,104 | 18,177 | 18,774 |
| SGD | SGD | 20,070 | 20,151 | 20,747 |
| THB | THB | 771 | 774 | 811 |
| CAD | CAD | 18,383 | 18,457 | 19,044 |
| NZD | NZD | 15,120 | 15,666 | |
| KRW | KRW | 17.64 | 19.62 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 24/03/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25970 | 25970 | 26340 |
| AUD | AUD | 18123 | 18223 | 19149 |
| CAD | CAD | 18404 | 18504 | 19519 |
| CHF | CHF | 31946 | 31976 | 33554 |
| CNY | CNY | 3818.3 | 3843.3 | 3978.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4000 | 0 |
| EUR | EUR | 29772 | 29802 | 31525 |
| GBP | GBP | 34786 | 34836 | 36599 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.14 | 161.64 | 172.15 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6645 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2750 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15211 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2710 | 0 |
| SGD | SGD | 20065 | 20195 | 20918 |
| THB | THB | 0 | 737.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 805 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14110000 | 14110000 | 14410000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14410000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,27%, hiện ở mức 99,81 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD tăng giá trong phiên giao dịch đầu tuần, trong khi giá dầu bật tăng hơn 4% khi triển vọng nối lại hoạt động qua eo biển Hormuz trở nên kém chắc chắn. Thị trường hiện tập trung vào báo cáo CPI tháng 7 của Mỹ, dự kiến công bố ngày thứ Tư, nhằm tìm thêm manh mối về hướng đi của chính sách tiền tệ.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Theo thị trường hợp đồng tương lai lãi suất Fed, xác suất ngân hàng trung ương Mỹ tăng lãi suất trong cuộc họp tháng 9 hiện chỉ còn 52%, giảm từ 67% một tuần trước. Báo cáo việc làm yếu hơn dự kiến công bố hôm thứ Sáu, cùng tốc độ tạo việc làm chậm lại, đã khiến kỳ vọng này suy yếu đáng kể.
“Cuộc họp tháng 9 từng được đánh giá là gần như chắc chắn sẽ chứng kiến Fed tăng lãi suất”, ông Adam Button, trưởng bộ phận phân tích tiền tệ tại InvestingLive, nhận định. Tuy nhiên, các điều chỉnh số liệu việc làm theo hướng tiêu cực đang khiến triển vọng thay đổi.
Sau CPI, thị trường sẽ tiếp tục theo dõi giá sản xuất và doanh số bán lẻ, lần lượt công bố vào thứ Năm và thứ Sáu. TD Securities cho rằng USD vẫn được hỗ trợ tương đối tốt trong nhóm G10 cho tới khi số liệu lạm phát yếu hơn làm giảm khả năng Fed tăng lãi suất.
Trên thị trường ngoại hối, EUR giảm 0,13%, xuống 1,1542 USD, AUD giảm 0,16%, còn 0,7056 USD. JPY mất 0,84%, xuống 159,14 JPY/USD, hướng tới phiên giảm mạnh nhất trong gần 5 tháng. Trong khi đó, giới đầu cơ đã cắt giảm mạnh vị thế bán JPY, mức nhiều nhất trong hơn 12 năm.