| Tỷ giá USD hôm nay 2/10 /2026: Đồng USD tăng mạnh Tỷ giá USD hôm nay 3/10 /2026: Đồng USD giảm nhẹ sau báo cáo việc làm Mỹ Tỷ giá USD hôm nay 4/10 /2026: Đồng USD tăng, duy trì vùng đỉnh 17 tháng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 5/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.636 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 5/10 /2026: Đồng USD neo cao, Fed và dữ liệu việc làm chi phối xu hướng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 24.393 - 26.855 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 27.362 - 30.242 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 154 – 170 đồng.
Hôm nay 5/10, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 05/10/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17533 | 17806 | 18390 |
| CAD | CAD | 17699 | 17973 | 18596 |
| CHF | CHF | 30705 | 31081 | 31728 |
| CNY | CNY | 0 | 3833 | 3929 |
| EUR | EUR | 28610 | 28827 | 29907 |
| GBP | GBP | 33604 | 33992 | 34929 |
| HKD | HKD | 0 | 3180 | 3383 |
| JPY | JPY | 157 | 161 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 18 | 20 |
| NZD | NZD | 0 | 14290 | 14885 |
| SGD | SGD | 19762 | 20043 | 20627 |
| THB | THB | 689 | 752 | 806 |
| USD | USD (1,2) | 25719 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25758 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25786 | 25800 | 26170 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 02/10/2026 13:37 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,810 | 25,810 | 26,190 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,778 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,778 | - | - |
| Euro | EUR | 28,691 | 28,714 | 30,074 |
| Yên Nhật | JPY | 160.36 | 160.65 | 170.35 |
| Bảng Anh | GBP | 33,743 | 33,834 | 35,002 |
| Dollar Australia | AUD | 17,708 | 17,772 | 18,443 |
| Dollar Canada | CAD | 17,943 | 18,001 | 18,668 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 30,972 | 31,068 | 31,979 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,906 | 19,968 | 20,760 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,803 | 3,949 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,246 | 3,256 | 3,393 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.74 | 18.5 | 20.14 |
| Baht Thái Lan | THB | 738.19 | 747.31 | 800.16 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,280 | 14,413 | 14,843 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,549 | 2,639 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,848 | 3,984 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,655 | 2,751 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.88 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,949.04 | - | 6,714.78 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 736.28 | - | 892.03 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,805.99 | 7,169.58 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,156 | 87,420 |
| United Arab Emirates Dirham | AED | - | 6,822 | 7,351 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 05/10/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,770 | 25,800 | 26,180 |
| EUR | EUR | 28,667 | 28,782 | 29,993 |
| GBP | GBP | 33,663 | 33,798 | 34,828 |
| HKD | HKD | 3,244 | 3,257 | 3,375 |
| CHF | CHF | 30,729 | 30,852 | 31,799 |
| JPY | JPY | 160.49 | 161.13 | 169.11 |
| AUD | AUD | 17,650 | 17,721 | 18,316 |
| SGD | SGD | 19,929 | 20,009 | 20,600 |
| THB | THB | 752 | 755 | 792 |
| CAD | CAD | 17,939 | 18,011 | 18,604 |
| NZD | NZD | 14,291 | 14,838 | |
| KRW | KRW | 18.41 | 20.36 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 04/05/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25796 | 25796 | 26168 |
| AUD | AUD | 17679 | 17779 | 18707 |
| CAD | CAD | 17900 | 18000 | 19011 |
| CHF | CHF | 30972 | 31002 | 32579 |
| CNY | CNY | 3815.2 | 3840.2 | 3975.3 |
| CZK | CZK | 0 | 1170 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 3970 | 0 |
| EUR | EUR | 28780 | 28810 | 30532 |
| GBP | GBP | 33814 | 33864 | 35633 |
| HKD | HKD | 0 | 3315 | 0 |
| JPY | JPY | 161.37 | 161.87 | 172.41 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 18.8 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6470 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2745 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14381 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 380 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2590 | 0 |
| SGD | SGD | 19930 | 20060 | 20781 |
| THB | THB | 0 | 718.5 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14200000 | 14200000 | 14450000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14450000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 101,92 điểm.
Tỷ giá USD thế giới hôm nay
Tuần qua, đồng USD tiếp tục mở rộng đà tăng, trở lại vùng cao nhất kể từ tháng 4/2025 khi thị trường đánh giá lại triển vọng chính sách tiền tệ của Mỹ. Các phát biểu cứng rắn từ quan chức Fed củng cố kỳ vọng lãi suất có thể được duy trì ở mức cao lâu hơn, trong khi bất ổn liên quan đến Mỹ, Iran và eo biển Hormuz làm gia tăng nhu cầu nắm giữ USD như một tài sản phòng vệ.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Dù vậy, triển vọng của đồng bạc xanh đang xuất hiện lực cản từ thị trường lao động. Kinh tế Mỹ chỉ tạo thêm 29.000 việc làm trong tháng gần nhất, thấp hơn nhiều so với dự báo. Số việc làm của tháng trước đó cũng bị điều chỉnh từ 162.000 xuống 133.000. Tỷ lệ thất nghiệp tăng lên 4,2%, trong khi mức dự báo cao nhất cho cuối năm 2026 là 4,3%. Những con số này cho thấy sức khỏe thị trường việc làm đang yếu đi và có thể khiến Fed thận trọng hơn trong các quyết định tiếp theo.
Trong nội bộ Fed, nhiều quan chức vẫn nghiêng về lập trường cứng rắn, nhưng Chủ tịch Fed New York John Williams kêu gọi sự “kiên nhẫn”, cho rằng cần thêm thời gian để đánh giá tác động của bất ổn Trung Đông và độ trễ từ các đợt điều chỉnh lãi suất trước đó.
Dữ liệu CFTC cũng cho thấy giới đầu cơ chưa gia tăng mạnh vị thế với USD. Tốc độ thu hẹp vị thế mua đã chậm lại, phản ánh tâm lý chờ đợi tín hiệu mới.
Bước vào tuần này, USD vẫn có nền tảng hỗ trợ từ lợi suất trái phiếu Mỹ cao, bất ổn địa chính trị và quan điểm thận trọng của Fed. Tuy nhiên, nếu lạm phát tiếp tục hạ nhiệt cùng thị trường lao động suy yếu, dư địa tăng của USD sẽ bị thu hẹp.