| Giá vàng hôm nay 27/9/2026: Tuần qua, giá vàng thế giới giảm sâu Giá vàng hôm nay 28/9/2026: Vàng thế giới tiếp đà giảm Giá vàng hôm nay 29/9/2026: Vàng thế giới lao dốc, áp lực giảm gia tăng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 30/9/2026, giá vàng miếng SJC,vàng nhẫn tròn tăng giảm trái chiều so với đầu giờ sáng qua, giao dịch ở mức 139,5 - 143,9 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 30/9/2026: Vàng trong nước biến động mạnh |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 139,5 - 142,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 100.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 900.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 100.000 đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 139,5 - 142,5 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở mức 139,5 - 142,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 100.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 139,5 - 142,5 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 139,5 - 142,5 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 139,5 - 142,5 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 30/09/2026 08:37 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 140,500 ▲1000K | 143,500 ▲1000K |
| Hà Nội - PNJ | 140,500 ▲1000K | 143,500 ▲1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 140,500 ▲1000K | 143,500 ▲1000K |
| Miền Tây - PNJ | 140,500 ▲1000K | 143,500 ▲1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 140,500 ▲1000K | 143,500 ▲1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 140,500 ▲1000K | 143,500 ▲1000K |
| 1. AJC - Cập nhật: 30/09/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,050 ▲100K | 14,350 ▲100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,050 ▲100K | 14,350 ▲100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,050 ▲100K | 14,350 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,950 ▲100K | 14,350 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,950 ▲100K | 14,350 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,950 ▲100K | 14,350 ▲100K |
| NL 99.99 | 13,350 ▲50K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,250 ▲50K | |
| Trang sức 99.9 | 13,660 ▲100K | 14,260 ▲100K |
| Trang sức 99.99 | 13,670 ▲100K | 14,270 ▲100K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▲10K | 1,435 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,405 ▲10K | 14,352 ▲100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,405 ▲10K | 14,353 ▲100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140 ▲1K | 143 ▲1K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140 ▲1K | 1,431 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,375 ▲10K | 142 ▲1K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 133,594 ▲990K | 140,594 ▲990K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 96,861 ▲750K | 106,661 ▲750K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 8,692 ▲68K | 9,672 ▲68K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 76,979 ▲610K | 86,779 ▲610K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 73,144 ▲583K | 82,944 ▲583K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 4,957 ▼44196K | 5,937 ▼53016K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▲10K | 1,435 ▲10K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▲10K | 1,435 ▲10K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▲10K | 1,435 ▲10K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▲10K | 1,435 ▲10K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▲10K | 1,435 ▲10K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▲10K | 1,435 ▲10K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▲10K | 1,435 ▲10K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▲10K | 1,435 ▲10K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▲10K | 1,435 ▲10K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▲10K | 1,435 ▲10K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 ▲10K | 1,435 ▲10K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Sau cú lao dốc gần 4% trong phiên trước, giá vàng thế giới sáng 30/9 tiếp tục chịu áp lực điều chỉnh. Theo Kitco, lúc 9h00 (giờ Việt Nam), vàng giao ngay giảm 13,5 USD, tương đương 0,32%, xuống 4.167,8 USD/ounce. Trong khi đó, hợp đồng vàng giao tháng 12 tăng 0,85%, lên 4.216,2 USD/ounce. Phiên giảm trước đó đưa giá vàng xuống mức thấp nhất kể từ ngày 5/8 và ghi nhận mức sụt mạnh nhất kể từ 10/6.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 30/9/2026 Nguồn: kito.com |
Theo Peter Grant, Phó Chủ tịch kiêm chiến lược gia cấp cao về kim loại tại Zaner Metals, nhịp giảm hiện tại có thể chỉ là sự điều chỉnh tiếp nối sau phiên bán tháo, nhưng vàng vẫn đang đối mặt với nhiều lực cản. Đồng USD duy trì ở vùng cao nhiều tháng, trong khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng nhanh, làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý không sinh lãi.
Áp lực còn gia tăng khi giá năng lượng biến động mạnh, kéo theo rủi ro lạm phát và khả năng Fed duy trì chính sách tiền tệ cứng rắn lâu hơn. Theo CME FedWatch, thị trường hiện định giá 68% khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 10 và 95% vào tháng 12.
Trong ngắn hạn, dữ liệu kinh tế Mỹ sẽ quyết định hướng đi tiếp theo của vàng. Báo cáo việc làm ADP và PCE được công bố ngày 30/9, trước khi thị trường đón báo cáo việc làm phi nông nghiệp vào thứ Sáu. Nếu các số liệu củng cố kỳ vọng lãi suất cao, vàng có thể tiếp tục gặp khó trong việc phục hồi sau cú giảm mạnh.