| Dự báo giá vàng ngày mai 2/10/2026: Áp lực giảm trở lại khi lợi suất Mỹ neo cao Dự báo giá vàng ngày mai 3/10/2026: Vàng có thể giảm Dự báo giá vàng ngày mai 4/10/2026: Vàng khó thoát đà giảm |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 5/10/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn duy trì ổn định so với phiên sáng nay, giao dịch ở mức 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 6/10/2026: Vàng có thể tăng nhẹ |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở mức 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Còn tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC ổn định ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 140,3 - 143,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,2 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 139,3 - 143,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và ổn định ở bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 139,3 - 143,3 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội ổn định chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 139,5 - 143,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng, ổn định chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 139,3 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua – bán), ổn định chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 05/10/2026 16:47 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 140,300 ▼200K | 143,300 ▼200K |
| Hà Nội - PNJ | 140,300 ▼200K | 143,300 ▼200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 140,300 ▼200K | 143,300 ▼200K |
| Miền Tây - PNJ | 140,300 ▼200K | 143,300 ▼200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 140,300 ▼200K | 143,300 ▼200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 140,300 ▼200K | 143,300 ▼200K |
| 1. AJC - Cập nhật: 05/10/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,050 | 14,350 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,050 | 14,350 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,050 | 14,350 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,950 | 14,350 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,950 | 14,350 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,950 | 14,350 |
| NL 99.99 | 13,300 ▼50K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,200 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 13,660 | 14,260 |
| Trang sức 99.99 | 13,670 | 14,270 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,405 | 14,352 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,405 | 14,353 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140 | 143 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140 | 1,431 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,375 | 142 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 133,594 | 140,594 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 96,861 | 106,661 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 8,692 | 9,672 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 76,979 | 86,779 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 73,144 | 82,944 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 4,957 | 5,937 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
Dự báo giá vàng ngày mai 6/10/2026
Giá vàng thế giới có phiên đầu tuần phục hồi nhưng diễn biến vẫn khá thận trọng. Theo Kitco, lúc 16h ngày 5/10 (giờ Việt Nam), vàng giao ngay đạt 4.167,1 USD/ounce, tăng 26,1 USD/ounce so với mức chốt tuần trước. Trước đó, Trading Economics ghi nhận giá có thời điểm quanh 4.150 USD/ounce, khi thị trường phản ứng với báo cáo việc làm Mỹ yếu hơn dự kiến.
Số liệu tháng 9 cho thấy Mỹ chỉ tạo thêm 29.000 việc làm, thấp xa mức dự báo 90.000, trong khi số liệu tháng 8 bị điều chỉnh xuống 133.000 việc làm. Tỷ lệ thất nghiệp tăng lên 4,2%, còn tăng trưởng tiền lương theo năm giảm về 3%, thấp nhất kể từ tháng 5/2021. Những con số này làm giảm sức ép buộc Fed phải tăng lãi suất, với thị trường hiện định giá gần 80% khả năng Fed giữ nguyên chính sách trong tháng 10 và khoảng 69% khả năng tăng lãi suất vào tháng 12.
Tuy nhiên, vàng chưa thể tận dụng trọn vẹn lợi thế từ triển vọng chính sách. Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm vẫn ở vùng cao nhất kể từ năm 2002, qua đó làm gia tăng chi phí cơ hội khi nắm giữ kim loại quý.
Bên cạnh đó, căng thẳng Trung Đông tiếp tục tạo thêm biến số cho thị trường. Theo Sean Lusk của Walsh Trading, việc vàng không duy trì được đà tăng sau dữ liệu việc làm yếu là tín hiệu đáng lưu ý. Điều này cho thấy lực mua đang thiếu sự đồng thuận, khiến khả năng duy trì một nhịp tăng mới trở nên khó khăn hơn trong ngắn hạn.