| Dự báo giá vàng ngày mai 3/10/2026: Vàng có thể giảm Dự báo giá vàng ngày mai 5/10/2026: Áp lực giảm chưa hạ nhiệt Dự báo giá vàng ngày mai 6/10/2026: Vàng có thể tăng nhẹ |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 6/10/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn giảm mạnh so với phiên sáng nay, giao dịch ở mức 139,9 - 143,3 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 7/10/2026: Giá vàng đối mặt áp lực giảm tiếp? |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 139,9 - 142,9 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 600.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 139,3 - 143,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định ở chiều mua vào và giảm mạnh 600.000 đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh ổn định, giao dịch ở mức 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Còn tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 140 - 143,5 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và ổn định chiều bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,2 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 139,9 - 142,9 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 139,9 - 142,9 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 139,1 - 143,1 triệu đồng/lượng, giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 139,3 - 143,3 triệu đồng/lượng, giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giảm 300.000 đồng/ ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 140 - 143 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 139,1 - 143,1 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 06/10/2026 16:29 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 140,000 ▼300K | 143,000 ▼300K |
| Hà Nội - PNJ | 140,000 ▼300K | 143,000 ▼300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 140,000 ▼300K | 143,000 ▼300K |
| Miền Tây - PNJ | 140,000 ▼300K | 143,000 ▼300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 140,000 ▼300K | 143,000 ▼300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 140,000 ▼300K | 143,000 ▼300K |
| 1. AJC - Cập nhật: 06/10/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,050 | 14,350 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,050 | 14,350 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,050 | 14,350 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,920 ▼30K | 14,320 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,920 ▼30K | 14,320 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,920 ▼30K | 14,320 ▼30K |
| NL 99.99 | 13,250 ▼50K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,150 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 13,600 ▼60K | 14,200 ▼60K |
| Trang sức 99.99 | 13,610 ▼60K | 14,210 ▼60K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,405 | 14,352 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,405 | 14,353 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140 | 143 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140 | 1,431 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,375 | 142 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 133,594 | 140,594 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 96,861 | 106,661 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 8,692 | 9,672 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 76,979 | 86,779 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 73,144 | 82,944 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 4,957 | 5,937 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,405 | 1,435 |
Dự báo giá vàng ngày mai 7/10/2026
Đà giảm của vàng thế giới đang trở nên đáng chú ý khi giá giao ngay lúc 16h ngày 6/10 (giờ Việt Nam) lùi về quanh 4.130 USD/ounce, mất khoảng 21 USD so với cuối tuần trước. Trước đó, giá có thời điểm rơi xuống gần 4.100 USD/ounce, thấp nhất trong khoảng hai tháng, cho thấy áp lực bán đang gia tăng rõ rệt.
Tâm điểm của thị trường hiện chuyển sang diễn biến của USD và trái phiếu Mỹ. Đồng bạc xanh mạnh lên khi euro suy yếu bởi bất ổn chính trị và những lo ngại tài chính tại châu Âu. Cùng lúc, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng mạnh, khiến chi phí cơ hội nắm giữ vàng không sinh lãi trở nên kém hấp dẫn hơn.
Đáng chú ý, áp lực này xuất hiện ngay cả khi triển vọng chính sách tiền tệ của Fed đã bớt cứng rắn. Thị trường hiện đặt khoảng 78% khả năng Fed giữ nguyên lãi suất trong tháng 10 sau báo cáo việc làm yếu hơn dự kiến. Tuy nhiên, tín hiệu lạm phát vẫn chưa hoàn toàn thuận lợi khi chi phí trong lĩnh vực dịch vụ Mỹ tăng nhanh nhất hơn 4 năm.
Theo Michael Khouw, chiến lược gia trưởng tại YieldMax, lãi suất cao đang trực tiếp cạnh tranh với vàng về khả năng tạo thu nhập. Khi các kênh tiền mặt và đầu tư thanh khoản có thể mang lại mức lợi suất đáng kể, dòng tiền ngắn hạn có xu hướng rời khỏi tài sản không sinh lãi như vàng. Điều này có thể tiếp tục khiến vàng chịu sức ép trong những phiên tới.