| Giá vàng hôm nay 8/8: Tiếp đà tăng mạnh Giá vàng hôm nay 9/8: Trong nước tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng Giá vàng hôm nay 10/8/2026: Vàng trong nước đứng giá, thế giới lùi nhẹ sau cú tăng mạnh |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 11/8/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn đảo chiều tăng so với phiên sáng qua, giao dịch ở mức 141,1 – 144,1 triệu đồng/lượng (mua – bán).
![]() |
| Giá vàng hôm nay 11/8/2026: Vàng trong nước đồng loạt bật tăng, thế giới vượt mức 4.400 USD |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh giao dịch ở mức 141,1 - 144,1 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 600.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC tăng 600.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 141,1 - 144,1 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 141,1 - 144,1 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 600.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 141,1 - 144,1 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC tại Công ty TNHH Mi Hồng giao dịch ở mức 141,1 - 142,5 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 141,1 - 144,1 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 140,5 - 144,5 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng/lượng (mua vào và bán ra). Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu tăng 500.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 141 - 145 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 140,2 - 144,2 triệu đồng/lượng, ổn định chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý tăng 600.000 đồng/lượng, giao dịch quanh mức 141,1 - 144,1 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 11/08/2026 08:45 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 141,500 ▲1500K | 145,400 ▲1400K |
| Hà Nội - PNJ | 141,500 ▲1500K | 145,400 ▲1400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 141,500 ▲1500K | 145,400 ▲1400K |
| Miền Tây - PNJ | 141,500 ▲1500K | 145,400 ▲1400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 141,500 ▲1500K | 145,400 ▲1400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 141,500 ▲1500K | 145,400 ▲1400K |
| 1. AJC - Cập nhật: 11/08/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,250 ▲140K | 14,550 ▲140K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,250 ▲140K | 14,550 ▲140K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,250 ▲140K | 14,550 ▲140K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,250 ▲140K | 14,550 ▲140K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,250 ▲140K | 14,550 ▲140K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,250 ▲140K | 14,550 ▲140K |
| NL 99.99 | 13,500 ▲200K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,400 ▲200K | |
| Trang sức 99.9 | 13,860 ▲140K | 14,460 ▲140K |
| Trang sức 99.99 | 13,870 ▲140K | 14,470 ▲140K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲14K | 1,455 ▲14K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,425 ▲14K | 14,552 ▲140K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,425 ▲14K | 14,553 ▲140K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142 ▼1264K | 145 ▼1291K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142 ▼1264K | 1,451 ▲14K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 139 ▼1237K | 1,435 ▲14K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 135,079 ▲1386K | 142,079 ▲1386K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 97,986 ▲1050K | 107,786 ▲1050K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 8,794 ▼78194K | 9,774 ▼87014K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 77,894 ▲70190K | 87,694 ▲79010K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 74,019 ▲816K | 83,819 ▲816K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,195 ▲583K | 59,995 ▲583K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲14K | 1,455 ▲14K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲14K | 1,455 ▲14K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲14K | 1,455 ▲14K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲14K | 1,455 ▲14K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲14K | 1,455 ▲14K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲14K | 1,455 ▲14K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲14K | 1,455 ▲14K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲14K | 1,455 ▲14K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲14K | 1,455 ▲14K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲14K | 1,455 ▲14K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲14K | 1,455 ▲14K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới tiếp tục đi lên khi giới đầu tư đồng thời theo dõi chính sách tiền tệ Mỹ, hoạt động mua vàng của Trung Quốc và những diễn biến mới tại eo biển Hormuz. Theo Kitco, đến 8h30 ngày 11/8 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay tăng 28,2 USD/ounce, tương đương 0,64%, lên mức 4.416,3 USD/ounce; giá vàng giao tháng 12 tăng 1%, lên 4.431,1 USD.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 11/8/2026 Nguồn: kito.com |
Ông Bob Haberkorn, chiến lược gia thị trường cấp cao tại StoneX, cho rằng động lực kỹ thuật của vàng đang khá mạnh. Đáng chú ý, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc đã tăng lượng vàng bổ sung vào dự trữ trong tháng 7 lên mức cao nhất kể từ tháng 10/2023, củng cố lực cầu trên thị trường.
Tuy nhiên, hướng đi tiếp theo của giá vàng phụ thuộc đáng kể vào loạt dữ liệu kinh tế Mỹ. Reuters dự báo CPI tháng 7 tăng 3,4% so với cùng kỳ, thấp hơn mức 3,5% của tháng 6. Nếu lạm phát hạ nhiệt, kỳ vọng về chính sách tiền tệ bớt cứng rắn có thể tiếp tục nâng đỡ vàng.
Dù vậy, áp lực từ lãi suất vẫn chưa biến mất. Theo CME FedWatch, thị trường đang định giá 52% khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9 và 81% vào tháng 12. Trong khi đó, Iran cho biết vẫn còn các điều kiện cần giải quyết trước khi tuyến hàng hải qua Hormuz được mở lại, khiến rủi ro địa chính trị tiếp tục là biến số đáng theo dõi.