Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 6/8/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn tăng mạnh, giao dịch ở mức 139,7 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua – bán) so với phiên sáng nay.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 7/8: Đà tăng chưa dừng, SJC có thể lập đỉnh mới |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh ổn định, giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý tăng mạnh 2,2 triệu đồng/lượng, giao dịch quanh mức 139,7 - 142,7 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng mạnh 1,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa 2 chiều mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 139,7 - 142,7 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 139,7 - 142,7 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC tại Công ty TNHH Mi Hồng giao dịch ở mức 140 - 141,8 triệu đồng/lượng (mua - bán),...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 140,2 - 144,2 triệu đồng/lượng, ổn định chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 139,7 - 142,7 triệu đồng/lượng, tăng 900.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu tăng mạnh 1,3 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 140,5 - 144,5 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội tăng mạnh 1,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 140 - 144 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng hôm nay
| 1. PNJ - Cập nhật: 06/08/2026 13:18 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 138,500 ▲600K | 142,500 ▲800K |
| Hà Nội - PNJ | 138,500 ▲600K | 142,500 ▲800K |
| Đà Nẵng - PNJ | 138,500 ▲600K | 142,500 ▲800K |
| Miền Tây - PNJ | 138,500 ▲600K | 142,500 ▲800K |
| Tây Nguyên - PNJ | 138,500 ▲600K | 142,500 ▲800K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 138,500 ▲600K | 142,500 ▲800K |
| 1. AJC - Cập nhật: 06/08/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,970 ▲90K | 14,270 ▲90K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,970 ▲90K | 14,270 ▲90K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,970 ▲90K | 14,270 ▲90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,970 ▲90K | 14,270 ▲90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,970 ▲90K | 14,270 ▲90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,970 ▲90K | 14,270 ▲90K |
| NL 99.99 | 13,100 ▲100K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,000 ▲100K | |
| Trang sức 99.9 | 13,580 ▲90K | 14,180 ▲90K |
| Trang sức 99.99 | 13,590 ▲90K | 14,190 ▲90K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲9K | 1,427 ▲9K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,397 ▲9K | 14,272 ▲90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,397 ▲9K | 14,273 ▲90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,392 ▲9K | 1,422 ▲9K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,392 ▲9K | 1,423 ▲9K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,362 ▲9K | 1,407 ▲9K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 132,307 ▲891K | 139,307 ▲891K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 95,886 ▲86365K | 105,686 ▲95185K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 86,036 ▲612K | 95,836 ▲612K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 76,186 ▲549K | 85,986 ▲549K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 72,386 ▲524K | 82,186 ▲524K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 49,028 ▲376K | 58,828 ▲376K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲9K | 1,427 ▲9K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲9K | 1,427 ▲9K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲9K | 1,427 ▲9K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲9K | 1,427 ▲9K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲9K | 1,427 ▲9K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲9K | 1,427 ▲9K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲9K | 1,427 ▲9K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲9K | 1,427 ▲9K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲9K | 1,427 ▲9K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲9K | 1,427 ▲9K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲9K | 1,427 ▲9K |
Dự báo giá vàng ngày mai 7/8/2026
Giá vàng thế giới tiếp tục trở thành tâm điểm của thị trường tài chính khi duy trì đà tăng mạnh trong bối cảnh kỳ vọng về chính sách tiền tệ của Mỹ thay đổi nhanh chóng. Theo Kitco, tính đến 16h ngày 6/8 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay đạt 4.256,3 USD/ounce, tăng 12,4 USD/ounce, tương đương 0,28%. Trong khi đó, Trading Economics cho biết giá vàng đã có thời điểm vọt lên 4.300 USD/ounce vào sáng cùng ngày, ghi nhận phiên tăng thứ tư liên tiếp và mức tăng gần 6% chỉ trong một tuần.
Động lực chính thúc đẩy giá vàng đến từ những tín hiệu tích cực về địa chính trị và kinh tế vĩ mô. Thỏa thuận giữa Iran và Oman về việc mở cửa một phần hành lang vận chuyển qua eo biển Hormuz giúp hạ nhiệt rủi ro gián đoạn nguồn cung năng lượng, kéo giá dầu giảm. Điều này góp phần xoa dịu áp lực lạm phát, đồng thời khiến thị trường điều chỉnh kỳ vọng về lộ trình lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Hiện giới đầu tư chỉ còn dự báo Fed sẽ tăng lãi suất một lần vào cuối năm, thay vì hai lần như kỳ vọng cách đây một tuần.
Bên cạnh đó, báo cáo ADP cho thấy khu vực tư nhân Mỹ chỉ tạo thêm 44.000 việc làm trong tháng 7, thấp hơn đáng kể so với dự báo 70.000 việc làm và là mức thấp nhất kể từ tháng 1. Số liệu này phản ánh thị trường lao động đang chậm lại, qua đó củng cố kỳ vọng Fed sẽ thận trọng hơn với chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, rủi ro vẫn hiện hữu khi Thống đốc Fed Lisa Cook khẳng định cơ quan này sẵn sàng nâng lãi suất nếu lạm phát không tiếp tục hạ nhiệt, nhấn mạnh Fed không còn nhiều thời gian để đưa lạm phát trở về mục tiêu 2%. Trong ngắn hạn, diễn biến giá vàng được dự báo sẽ tiếp tục chịu tác động đan xen từ kỳ vọng lãi suất, dữ liệu kinh tế Mỹ và những biến động địa chính trị toàn cầu.