| Tỷ giá USD hôm nay 19/9/2026: Đồng USD quay đầu tăng mạnh Tỷ giá USD hôm nay 20/9/2026: Đồng USD thế giới tăng trong tuần qua Tỷ giá USD hôm nay 21/9/2026: Đồng USD thế giới tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 22/9, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện giữ nguyên ở mức 25.637 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 22/9/2026: Đồng USD tiếp đà tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện ở mức 24.406 - 26.868 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức 27.961 - 30.904 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 155 – 172 đồng.
Hôm nay 22/9, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 22/09/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18010 | 18284 | 18863 |
| CAD | CAD | 18027 | 18302 | 18920 |
| CHF | CHF | 30987 | 31365 | 32012 |
| CNY | CNY | 0 | 3842 | 3939 |
| EUR | EUR | 29231 | 29451 | 30532 |
| GBP | GBP | 34006 | 34396 | 35331 |
| HKD | HKD | 0 | 3185 | 3387 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 18 | 20 |
| NZD | NZD | 0 | 14580 | 15167 |
| SGD | SGD | 19853 | 20135 | 20707 |
| THB | THB | 697 | 760 | 813 |
| USD | USD (1,2) | 25749 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25788 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25816 | 25830 | 26200 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 21/09/2026 14:20 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,820 | 25,820 | 26,200 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,788 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,788 | - | - |
| Euro | EUR | 29,254 | 29,277 | 30,663 |
| Yên Nhật | JPY | 160.86 | 161.15 | 170.9 |
| Bảng Anh | GBP | 34,157 | 34,249 | 35,434 |
| Dollar Australia | AUD | 18,187 | 18,253 | 18,945 |
| Dollar Canada | CAD | 18,206 | 18,264 | 18,936 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 31,179 | 31,276 | 32,201 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,961 | 20,023 | 20,810 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,809 | 3,955 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,248 | 3,258 | 3,395 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.37 | 18.11 | 19.71 |
| Baht Thái Lan | THB | 744.24 | 753.43 | 806.71 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,537 | 14,672 | 15,108 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,598 | 2,689 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,923 | 4,062 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,708 | 2,808 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,963.02 | - | 6,730.53 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 739.18 | - | 894.99 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,805.73 | 7,168.69 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,348 | 87,625 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 22/09/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,790 | 25,820 | 26,200 |
| EUR | EUR | 29,309 | 29,427 | 30,627 |
| GBP | GBP | 34,205 | 34,342 | 35,368 |
| HKD | HKD | 3,248 | 3,261 | 3,378 |
| CHF | CHF | 31,091 | 31,216 | 32,159 |
| JPY | JPY | 161.83 | 162.48 | 170.46 |
| AUD | AUD | 18,193 | 18,266 | 18,860 |
| SGD | SGD | 20,036 | 20,116 | 20,706 |
| THB | THB | 761 | 764 | 801 |
| CAD | CAD | 18,249 | 18,322 | 18,912 |
| NZD | NZD | 14,631 | 15,173 | |
| KRW | KRW | 17.95 | 19.92 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 22/03/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25832 | 25832 | 26192 |
| AUD | AUD | 18184 | 18284 | 19214 |
| CAD | CAD | 18201 | 18301 | 19315 |
| CHF | CHF | 31202 | 31232 | 32806 |
| CNY | CNY | 3824.9 | 3849.9 | 3985 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4010 | 0 |
| EUR | EUR | 29404 | 29434 | 31159 |
| GBP | GBP | 34304 | 34354 | 36112 |
| HKD | HKD | 0 | 3305 | 0 |
| JPY | JPY | 161.88 | 162.38 | 172.92 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 18.8 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6470 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2820 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14692 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 380 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2660 | 0 |
| SGD | SGD | 20006 | 20136 | 20868 |
| THB | THB | 0 | 726.4 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14360000 | 14360000 | 14660000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14660000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,18%, hiện ở mức 100,40 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng yên tiếp tục suy yếu trong phiên giao dịch vừa qua, giảm 0,38% xuống 157,48 yên/USD, đánh dấu phiên giảm thứ năm trong 6 phiên gần đây. Áp lực lên đồng tiền Nhật gia tăng dù BOJ vừa nâng lãi suất lên 1,25%, mức cao nhất trong 31 năm.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Điểm đáng chú ý lúc này là khả năng Tokyo can thiệp để hạn chế đà mất giá của đồng yên. Thị trường càng thận trọng khi Nhật Bản đang trong kỳ nghỉ 3 ngày, khiến thanh khoản thấp và tỷ giá có thể biến động mạnh nếu xuất hiện động thái từ nhà chức trách. Trước đó, giới chức Nhật Bản được cho là đã tiến hành kiểm tra tỷ giá - động thái thường được thị trường xem là tín hiệu cảnh báo trước can thiệp.
Trong khi đó, triển vọng chính sách của Mỹ tiếp tục hỗ trợ đồng USD. Theo CME FedWatch, xác suất giới giao dịch đặt cược Fed tăng lãi suất ít nhất 25 điểm cơ bản trong tháng 10 đã lên 55,4%, từ 43,5% một tuần trước. Các quan chức Fed Austan Goolsbee và Alberto Musalem cũng phát tín hiệu rằng nhu cầu trong nền kinh tế và áp lực giá có thể đòi hỏi chính sách tiền tệ thắt chặt hơn.
Trên thị trường châu Âu, đồng EUR giảm 0,14% xuống 1,1467 USD sau cuộc bầu cử tại Mecklenburg-Western Pomerania, nơi AfD giành khoảng 38,2% phiếu, còn CDU của Thủ tướng Friedrich Merz chỉ đạt 4,9%.