| Tỷ giá USD hôm nay 15/9/2026: Đồng USD bật tăng trên thị trường quốc tế Tỷ giá USD hôm nay 16/9/2026: Đồng USD giữ đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 17/9/2026: Đồng USD thế giới tăng mạnh |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 19/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 5 đồng, hiện ở mức 25.637 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 19/9/2026: Đồng USD quay đầu tăng mạnh |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 24.401 đồng - 26.863 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra ổn định ở mức 27.912 đồng - 30.850 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 156 đồng - 172 đồng.
Hôm nay 19/9, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 19/09/2026 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17982 | 18257 | 18841 |
| CAD | CAD | 18064 | 18339 | 18961 |
| CHF | CHF | 30990 | 31368 | 32030 |
| CNY | CNY | 0 | 3842 | 3938 |
| EUR | EUR | 29245 | 29465 | 30548 |
| GBP | GBP | 34044 | 34434 | 35374 |
| HKD | HKD | 0 | 3185 | 3388 |
| JPY | JPY | 159 | 162 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 18 | 20 |
| NZD | NZD | 0 | 14575 | 15165 |
| SGD | SGD | 19843 | 20125 | 20706 |
| THB | THB | 696 | 759 | 813 |
| USD | USD (1,2) | 25754 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25793 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25821 | 25835 | 26205 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 19/09/2026 09:24 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,810 | 25,810 | 26,190 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,778 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,778 | - | - |
| Euro | EUR | 29,263 | 29,286 | 30,675 |
| Yên Nhật | JPY | 160.57 | 160.86 | 170.59 |
| Bảng Anh | GBP | 34,119 | 34,211 | 35,399 |
| Dollar Australia | AUD | 18,172 | 18,238 | 18,935 |
| Dollar Canada | CAD | 18,222 | 18,280 | 18,952 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 31,129 | 31,226 | 32,146 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,944 | 20,006 | 20,791 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,807 | 3,953 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,247 | 3,257 | 3,394 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.31 | 18.05 | 19.65 |
| Baht Thái Lan | THB | 744.84 | 754.04 | 806.89 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,542 | 14,677 | 15,113 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,603 | 2,697 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,925 | 4,064 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,707 | 2,802 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.88 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,947.58 | - | 6,714.78 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 737.16 | - | 892.54 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,802.55 | 7,165.57 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,316 | 87,591 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 19/09/2026 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,790 | 25,820 | 26,200 |
| EUR | EUR | 29,305 | 29,423 | 30,618 |
| GBP | GBP | 34,129 | 34,266 | 35,290 |
| HKD | HKD | 3,247 | 3,260 | 3,378 |
| CHF | CHF | 31,017 | 31,142 | 32,082 |
| JPY | JPY | 162.53 | 163.18 | 171.16 |
| AUD | AUD | 18,165 | 18,238 | 18,831 |
| SGD | SGD | 20,035 | 20,115 | 20,705 |
| THB | THB | 762 | 765 | 803 |
| CAD | CAD | 18,259 | 18,332 | 18,922 |
| NZD | NZD | 14,637 | 15,180 | |
| KRW | KRW | 17.99 | 19.93 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 03/01/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25830 | 25830 | 26200 |
| AUD | AUD | 18186 | 18286 | 19208 |
| CAD | CAD | 18231 | 18331 | 19342 |
| CHF | CHF | 31126 | 31156 | 32741 |
| CNY | CNY | 3824.1 | 3849.1 | 3984.3 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4010 | 0 |
| EUR | EUR | 29420 | 29450 | 31176 |
| GBP | GBP | 34274 | 34324 | 36077 |
| HKD | HKD | 0 | 3305 | 0 |
| JPY | JPY | 161.19 | 161.69 | 172.2 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 18.8 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6470 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2820 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14665 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 380 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2660 | 0 |
| SGD | SGD | 19984 | 20114 | 20836 |
| THB | THB | 0 | 725.5 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14460000 | 14460000 | 14760000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14760000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,03%, hiện ở mức 100,22.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD tăng mạnh so với yên Nhật trong phiên thứ Sáu, sau khi hai quan chức Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) phản đối quyết định tăng lãi suất, làm dấy lên nghi ngờ về khả năng ngân hàng trung ương này tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
BoJ đã nâng lãi suất lên 1,25%, mức cao nhất trong 31 năm. Tuy nhiên, đồng yên không tăng giá khi các nhà giao dịch cho rằng quyết định này chưa đưa ra tín hiệu đủ rõ ràng về lộ trình tăng lãi suất tiếp theo. Trong khi đó, thông điệp từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) hồi đầu tuần tạo thêm động lực cho đồng USD.
Theo công cụ FedWatch của CME Group, thị trường hiện đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất 25 điểm cơ bản tại cuộc họp tháng tới ở mức khoảng 55%, tăng đáng kể so với 27% một tuần trước.
Đồng USD tăng 0,5%, lên 156,725 yên/USD, sau khi có thời điểm tăng 1,3%, lên 158,05 yên/USD - mức cao nhất trong hai tuần. Đồng bạc xanh đang hướng tới tuần tăng mạnh nhất kể từ tháng 10/2025.
Thị trường cũng cảnh giác trước nguy cơ Nhật Bản can thiệp để hỗ trợ đồng yên. Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Satsuki Katayama cho biết Tokyo không loại trừ các biện pháp phối hợp sau động thái chung với Mỹ hồi cuối tháng 7/2026.
Trước đó, đồng yên tăng mạnh vào đầu tháng 9, lên mức cao nhất kể từ tháng 2, khi giới giao dịch đặt cược BoJ sẽ tiếp tục nâng lãi suất. Tuy nhiên, những kỳ vọng này đang bị đặt dấu hỏi sau diễn biến mới nhất.
Trong khi đó, đồng EUR tăng 0,5%, lên 1,1481 USD, nhưng vẫn giảm khoảng 1% trong tuần. Đồng bảng Anh tăng 0,3%, lên 1,3391 USD sau khi doanh số bán lẻ vượt kỳ vọng. Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) giữ nguyên lãi suất nhưng phát tín hiệu có thể tăng chi phí đi vay.