![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 19/9/2026: Thị trường chưa có đột phá mới |
Bảng giá lúa tươi hôm nay 19/9/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/ kg) |
| OM 18 | 6.300 – 6.600 |
| Đài Thơm 8 | 6.300 – 6.600 |
| OM 380 | 5.900 – 6.200 |
| OM 4218 | 6.000 – 6.200 |
| IR 50404 | 5.800 – 6.000 |
| OM 34 | 5.500 – 5.800 |
| OM 5451 | 5.800 – 6.000 |
| Nàng Hoa 9 | 6.500 – 6.800 |
| OM 504 | 5.100 - 5.300 |
| Jasmine | 6.100 – 6.400 |
| Lúa Nhật | 6.200 – 6.500 |
| ST24-ST25 (thường) | 6.600 – 6.800 |
| RVT | 5.900 – 6.200 |
| Japonica | 6.000 – 6.300 |
| Hàm Châu 105 | 6.000 – 6.300 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, thị trường trầm lắng, giao dịch cầm chừng, nhu cầu chậm. Tại Bạc Liêu, giao dịch lúa mới rất chậm, đa số thương lái ngưng mua, một số xin bớt giá giá cao.
Đối với Long An, giá lúa giảm, đa số ngưng mua mới. Trong khi ở An Giang, lúa cuối đồng giao dịch ít, hầu hết lúa đã cọc. Còn với Đồng Tháp, lúa nông dân chào bán ít, giao dịch chậm.
Bên cạnh đó, thị trường nếp cũng không ghi nhận có biến động mới so với hôm qua 18/9:
| Giống nếp | Giá (đồng/ kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 7.300 – 7.500 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp Long An | 6.100 – 6.400 |
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.900 - 8.950 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.900 - 8.950 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.550 - 9.650 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 8.900 – 8.900 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 8.850 – 8.900 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700 - 8.850 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 | 9.200 - 9.400 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 10.750 - 10.090 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giá duy trì ổn định, giao dịch mua bán ít.
Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo ngang về ít, gạo nguyên liệu các loại bình ổn so với hôm qua. Đối với Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu kho mua yếu, mặt bằng giá tương đối ổn định.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho giao dịch mua bán khá, giá không biến động. Còn ở An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá giảm nhẹ.
Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn là loại có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 18.000 - 20.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 17.000 - 18.00 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.500 - 17.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.500 - 15.500 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.500 - 16.500 đồng/kg.
| Giống gạo | Giá (đồng/ kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Thường | 13.500 – 15.500 |
| Gạo Đài thơm | 15.500 - 17.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 16.500 – 18.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 - 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 18.000 – 20.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 14.000 – 15.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo OM 18 | 15.500 – 16.500 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.450 - 8.400 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.300 - 8.400 đồng/kg; giá cám dao động ở khoảng 7.450 - 7.600 đồng/kg.
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam đi ngang so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá gạo thơm 5% tấm của Việt Nam vẫn đang đứng ở mức 445-450 USD/tấn; gạo Jasmine đạt 526-530 USD/tấn; trong khi gạo trắng 5% tấm dao động từ 423-427 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở khoảng 368-372 USD/tấn.
Thị trường gạo thế giới bước sang năm 2026 có nhiều biến động. Nguồn cung vẫn tương đối dồi dào, chính sách nhập khẩu tại một số thị trường lớn thay đổi, trong khi yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và phát thải ngày càng cao. Trong bối cảnh đó, lợi thế về sản lượng và giá cạnh tranh không còn đủ để bảo đảm tăng trưởng bền vững.
Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 8 tháng năm 2026, Việt Nam xuất khẩu khoảng 6,03 triệu tấn gạo, trị giá gần 2,91 tỷ USD, giảm 5% về lượng và 10,7% về giá trị so với cùng kỳ. Giá xuất khẩu bình quân đạt khoảng 481,5 USD/tấn, giảm 5,9%.
Kim ngạch giảm nhanh hơn sản lượng cho thấy dù quy mô xuất khẩu vẫn lớn, giá trị thu về trên mỗi tấn gạo đang thấp hơn. Đây là tín hiệu cho thấy tăng lượng không còn là con đường duy nhất để nâng giá trị xuất khẩu.
Dù vậy, giá gạo đã xuất hiện tín hiệu phục hồi. Riêng tháng 7/2026, giá xuất khẩu bình quân đạt 511 USD/tấn, tăng 5,8% so với cùng kỳ và là tháng đầu tiên trong năm cao hơn cùng kỳ năm 2025. Đến giữa tháng 9, giá gạo xuất khẩu Việt Nam duy trì khoảng 440-445 USD/tấn, trong khi giá tại Ấn Độ và Thái Lan tăng do lo ngại thời tiết khô hạn.
Theo cân đối cung cầu được Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố từ đầu năm, sản lượng lúa năm 2026 dự kiến khoảng 43,55 triệu tấn, với khoảng 7,73 triệu tấn gạo hàng hóa phục vụ xuất khẩu. Trong đó, gạo chất lượng cao và gạo thơm chiếm khoảng 75%.