| Giá lúa gạo hôm nay 8/9/2026: Giá gạo nguyên liệu giảm nhẹ Giá lúa gạo hôm nay 9/9/2026: Giá lúa tại An Giang giảm, phụ phẩm tăng nhẹ Giá lúa gạo hôm nay 10/9/2026: Giá lúa gạo duy trì ổn định |
![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 11/9/2026: Giá gạo nguyên liệu giảm, phụ phẩm tăng nhẹ |
Giá gạo trong nước
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu giảm nhẹ so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 và CL 555 cùng giảm 50 đồng/kg, xuống còn 8.650 - 8.700 đồng/kg. Tuy nhiên, giá gạo OM 5451 ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 dao động quanh mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 11/9/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg; giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; giá gạo thường ở mức 12.000 - 15.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine ở mức 13.000 - 20.500 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 11/9/2026 |
Phân khúc nếp bình ổn so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg;…
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm tăng nhẹ so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá cám tăng 50 đồng/kg, dao động trong khoảng 7.450 - 7.600 đồng/kg. Trong khi giá tấm 3,4 duy trì ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 11/9/2026 |
Giá lúa trong nước
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay ổn định so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi Đài Thơm 8 hiện ở mức 6.300 - 6.400 đồng/kg; lúa tươi OM 18 thu mưa ở mức 6.400 - 6.600 đồng/kg; giá lúa tươi OM 5451 ở mức 6.100 - 6.300 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 dao động từ 6.000 - 6.200 đồng/kg; giá lúa tươi OM 34 ở mức 5.800 - 5.900 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 11/9/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 445-450 USD/tấn, giảm 5 USD/tấn so với ngày hôm trước; gạo 100% tấm dao động từ 367-371 USD/tấn; gạo Jasmine giữ ổn định ở mức 534-538 USD/tấn.
Tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động 478-482 USD/tấn, gạo 100% tấm trong khoảng 374-378 USD/tấn.
Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm giảm 1 USD/tấn dao động ở mức 370-374 USD/tấn. Ngược lại, gạo 100% tấm tăng 2 USD/tấn dao động 306-310 USD/tấn.
Tại Pakistan, giá gạo 5% tấm tăng 2 USD/tấn, lên mức 408 – 412 USD/tấn; gạo 100% tấm giữ ở mức 310 – 314 USD/tấn.
Xuất khẩu gạo Campuchia đang tăng tốc mạnh, đưa nước này tiến gần mục tiêu 1 triệu tấn gạo xay xát trong năm 2026. Theo Liên đoàn Lúa gạo Campuchia (CRF), 8 tháng đầu năm, Campuchia xuất khẩu 792.212 tấn, tăng 67,5% so với cùng kỳ năm trước; kim ngạch đạt 464 triệu USD, tăng 33%.
Đà tăng được hỗ trợ bởi nhu cầu từ nhiều thị trường. EU nhập 232.319 tấn, chiếm 29,3% tổng lượng xuất khẩu; Trung Quốc và các đặc khu hành chính đạt 177.783 tấn, trong khi 5 nước ASEAN mua 315.088 tấn. Gạo thơm tiếp tục là sản phẩm chủ lực, chiếm gần 58%, cho thấy Campuchia đang duy trì lợi thế ở phân khúc có giá trị cao.
Với kết quả này, Campuchia chỉ còn khoảng 208.000 tấn để chạm mốc 1 triệu tấn. Tuy nhiên, mở rộng quy mô xuất khẩu đòi hỏi nguồn vốn lớn. CRF ước tính ngành lúa gạo cần khoảng 600 triệu USD, trong khi ARDB mới cam kết 200 triệu USD. Phần thiếu hụt vốn sẽ là thách thức đối với đầu tư vào xay xát, dự trữ và thu mua.
Ở chiều thương mại khu vực, Campuchia cũng xuất khẩu 3,35 triệu tấn lúa sang Việt Nam, thu về 753 triệu USD, cho thấy Việt Nam tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong đầu ra lúa gạo của nước này.