| Dự báo giá vàng ngày mai 8/9: Tiếp tục giảm Dự báo giá vàng ngày mai 9/9: Xu hướng nghiêng về giảm nhẹ Dự báo giá vàng ngày mai 10/9: Vàng có thể tăng trở lại? |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 10/9/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn ổn định so với đầu giờ sáng nay, giao dịch ở mức 143,6 - 148 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 11/9: Nghiêng về tăng |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải duy trì ổn định, giao dịch ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC đi ngang, giao dịch ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng, duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 144 - 148 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra). Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 144 - 148 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội giao dịch ở mức 144 - 148 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý ổn định, giao dịch quanh mức 143,6 - 147 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,4 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 10/09/2026 15:12 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 143,200 | 146,500 |
| Hà Nội - PNJ | 143,200 | 146,500 |
| Đà Nẵng - PNJ | 143,200 | 146,500 |
| Miền Tây - PNJ | 143,200 | 146,500 |
| Tây Nguyên - PNJ | 143,200 | 146,500 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 143,200 | 146,500 |
| 1. AJC - Cập nhật: 10/09/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,360 | 14,660 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,360 | 14,660 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,360 | 14,660 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,320 | 14,660 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,320 | 14,660 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,320 | 14,660 |
| NL 99.99 | 13,650 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,550 | |
| Trang sức 99.9 | 13,970 | 14,570 |
| Trang sức 99.99 | 13,980 | 14,580 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,436 | 14,662 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,436 | 14,663 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,431 | 1,461 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,431 | 1,462 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,406 | 1,451 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 136,663 | 143,663 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,186 | 108,986 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 89,028 | 98,828 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 7,887 | 8,867 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 74,952 | 84,752 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,863 | 60,663 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 | 1,466 |
Dự báo giá vàng ngày mai 11/9/2026
Giá vàng thế giới đang hạ nhiệt nhẹ sau cú bứt phá mạnh trong phiên trước, nhưng mặt bằng giá cao cho thấy lực cầu vẫn chưa suy yếu đáng kể. Đến 16h ngày 10/9 (giờ Việt Nam), vàng giao ngay trên Kitco lùi 6,6 USD, tương đương 0,16%, xuống 4.393,9 USD/ounce. Trước đó, giá vàng kỳ hạn đã tăng 47 USD, tương đương 1,07%, lên 4.447 USD/ounce.
Diễn biến hiện tại phản ánh sự giằng co giữa áp lực lạm phát và nhu cầu phòng thủ. Giá dầu tăng mạnh trong bối cảnh xung đột Mỹ - Iran leo thang làm dấy lên lo ngại lạm phát, qua đó có thể khiến Fed duy trì lập trường thận trọng về lãi suất. Cùng lúc, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ đi lên sau kế hoạch mua lại 6 tỷ USD nợ dài hạn của Bộ Tài chính, khiến kỳ vọng của một bộ phận nhà đầu tư không được đáp ứng.
Tâm điểm thị trường vì thế chuyển sang loạt dữ liệu lạm phát Mỹ, với PPI tháng 8 công bố trong ngày 10/9 và CPI dự kiến vào ngày 11/9. Đây sẽ là cơ sở quan trọng để thị trường định giá bước đi tiếp theo của Fed.
Về kỹ thuật, vàng đã vượt qua một số vùng cản đáng chú ý. Nếu duy trì được đà tăng, mốc 4.474 USD/ounce sẽ là ngưỡng thử thách tiếp theo, trong khi vùng 4.400 USD đang trở thành điểm cần theo dõi sát.