Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 9/9/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn tiếp tục giảm mạnh so với phiên trưa hôm qua, giao dịch ở mức 143,6 – 148,9 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
![]() |
| Giá vàng hôm nay 9/9/2026: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 500.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giảm mạnh 500.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Còn tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 144,9 - 148,9 triệu đồng/lượng, giảm 200.000 đồng/lượng (mua vào và bán ra). Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 144,9 - 148,9 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm 200.000 đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội giao dịch ở mức 145 - 149 triệu đồng/lượng, giảm 200.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 143,6 - 146,9 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 500.000 đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua – bán ở mức 3,3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 09/09/2026 08:36 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 142,000 ▼1200K | 145,400 ▼1200K |
| Hà Nội - PNJ | 142,000 ▼1200K | 145,400 ▼1200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 142,000 ▼1200K | 145,400 ▼1200K |
| Miền Tây - PNJ | 142,000 ▼1200K | 145,400 ▼1200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 142,000 ▼1200K | 145,400 ▼1200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 142,000 ▼1200K | 145,400 ▼1200K |
| 1. AJC - Cập nhật: 09/09/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,240 ▼120K | 14,540 ▼120K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,240 ▼120K | 14,540 ▼120K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,240 ▼120K | 14,540 ▼120K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,200 ▼110K | 14,540 ▼120K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,200 ▼110K | 14,540 ▼120K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,200 ▼110K | 14,540 ▼120K |
| NL 99.99 | 13,650 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,550 | |
| Trang sức 99.9 | 13,850 ▼120K | 14,450 ▼120K |
| Trang sức 99.99 | 13,860 ▼120K | 14,460 ▼120K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▼12K | 1,454 ▼12K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,424 ▼12K | 14,542 ▼120K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,424 ▼12K | 14,543 ▼120K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,419 ▼12K | 1,449 ▼12K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,419 ▼12K | 145 ▼1317K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,394 ▼12K | 1,439 ▼12K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 135,475 ▼1188K | 142,475 ▼1188K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 98,286 ▼900K | 108,086 ▼900K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 88,212 ▼816K | 98,012 ▼816K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 78,138 ▲70251K | 87,938 ▲79071K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 74,252 ▼700K | 84,052 ▼700K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,362 ▼501K | 60,162 ▼501K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▼12K | 1,454 ▼12K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▼12K | 1,454 ▼12K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▼12K | 1,454 ▼12K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▼12K | 1,454 ▼12K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▼12K | 1,454 ▼12K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▼12K | 1,454 ▼12K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▼12K | 1,454 ▼12K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▼12K | 1,454 ▼12K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▼12K | 1,454 ▼12K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▼12K | 1,454 ▼12K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▼12K | 1,454 ▼12K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới sáng 9/9 chịu sức ép mạnh khi triển vọng lãi suất Mỹ và giá dầu tăng vọt cùng lúc tác động đến tâm lý nhà đầu tư. Theo Kitco, lúc 9h00 ngày 9/9 (giờ Việt Nam), vàng giao ngay ở mức 4.359,5 USD/ounce, giảm mạnh 59 USD/ounce so với cùng thời điểm ngày hôm qua. Trong khi đó, vàng giao tháng 12 giảm 1,08%, xuống 4.390,5 USD/ounce.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 9/9/2026 Nguồn: kito.com |
Đà giảm cho thấy thị trường vàng đang bị kéo vào thế giằng co. Daniel Pavilonis, chiến lược gia thị trường cấp cao tại StoneX, cho rằng khả năng lãi suất tăng cao hơn tiếp tục kìm hãm động lực đi lên của kim loại quý.
Sức ép càng gia tăng khi giá dầu Brent tiến sát 100 USD/thùng, có thời điểm chạm 99,46 USD/thùng, cao nhất kể từ ngày 24/7, sau các diễn biến căng thẳng liên quan lực lượng Houthi và Arab Saudi. Giá năng lượng tăng làm dấy lên lo ngại lạm phát, qua đó củng cố kỳ vọng Fed có thể nâng lãi suất trong tháng 9.
Trước đó, vàng giao ngay từng giảm tới 2,4% trong phiên cuối tuần, sau khi dữ liệu việc làm Mỹ tháng 8 cho thấy thị trường lao động vẫn chống chịu tốt, với tỷ lệ thất nghiệp ở 4,1%. Theo FedWatch của CME, xác suất Fed tăng lãi suất hiện khoảng 60%, tăng từ 50% trước báo cáo việc làm. Giới đầu tư hiện chờ PPI vào thứ Năm và CPI vào thứ Sáu để tìm tín hiệu rõ hơn về hướng đi của vàng.