| Giá vàng hôm nay 2/9: Người mua một tuần trước lỗ tới 5,3 triệu đồng/lượng Giá vàng hôm nay 3/9/2026: Vàng miếng, vàng nhẫn giảm Giá vàng hôm nay 4/9/2026: Vàng miếng SJC tăng 1 triệu đồng/lượng |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 5/9/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn tăng so với đầu giờ sáng qua, giao dịch ở mức 145,6 - 150,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
![]() |
| Giá vàng hôm nay 5/9/2026: Giá vàng thế giới giảm mạnh sau dữ liệu việc làm Mỹ vượt dự báo |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Mạnh giao dịch ở mức 145,6 - 148,6 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 145,6 - 148,6 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 145,6 - 148,6 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 200.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 145,6 - 148,6 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 145,6 - 148,6 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải tăng mạnh 900.000 đồng/lượng, giao dịch quanh mức 146,5 - 150,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 146,5 - 150,5 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 145,6 - 148,9 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 500.000 đồng/lượng bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,3 triệu
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 146,5 - 150,5 triệu đồng/lượng (mua – bán), tăng mạnh 1,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 05/09/2026 09:05 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 144,100 ▼1000K | 147,600 ▼900K |
| Hà Nội - PNJ | 144,100 ▼1000K | 147,600 ▼900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 144,100 ▼1000K | 147,600 ▼900K |
| Miền Tây - PNJ | 144,100 ▼1000K | 147,600 ▼900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 144,100 ▼1000K | 147,600 ▼900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 144,100 ▼1000K | 147,600 ▼900K |
| 1. AJC - Cập nhật: 05/09/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,460 ▼100K | 14,760 ▼100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,460 ▼100K | 14,760 ▼100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,460 ▼100K | 14,760 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,460 ▼100K | 14,810 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,460 ▼100K | 14,810 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,460 ▼100K | 14,810 ▼100K |
| NL 99.99 | 13,600 ▼100K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,500 ▼100K | |
| Trang sức 99.9 | 14,120 ▼100K | 14,720 ▼100K |
| Trang sức 99.99 | 14,130 ▼100K | 14,730 ▼100K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▼10K | 1,476 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,446 ▼10K | 14,762 ▼100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,446 ▼10K | 14,763 ▼100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,441 ▼10K | 1,471 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,441 ▼10K | 1,472 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,416 ▼10K | 1,461 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 137,653 ▼991K | 144,653 ▼991K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,936 ▼750K | 109,736 ▼750K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 89,708 ▼680K | 99,508 ▼680K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 7,948 ▼61K | 8,928 ▼61K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 75,535 ▼583K | 85,335 ▼583K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 5,128 ▼46569K | 6,108 ▼55389K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▼10K | 1,476 ▼10K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▼10K | 1,476 ▼10K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▼10K | 1,476 ▼10K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▼10K | 1,476 ▼10K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▼10K | 1,476 ▼10K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▼10K | 1,476 ▼10K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▼10K | 1,476 ▼10K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▼10K | 1,476 ▼10K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▼10K | 1,476 ▼10K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▼10K | 1,476 ▼10K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▼10K | 1,476 ▼10K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới bất ngờ chịu áp lực bán mạnh sau báo cáo việc làm tháng 8 của Mỹ vượt xa dự báo, làm thay đổi đáng kể kỳ vọng về chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 5/9/2026 Nguồn: kito.com |
Theo Kitco, lúc 9h ngày 5/9 (giờ Việt Nam), vàng giao ngay giảm 43,1 USD, tương đương 0,96%, xuống 4.429,1 USD/ounce. Đà giảm diễn ra khi Mỹ tạo thêm 162.000 việc làm trong tháng 8, gần gấp ba mức dự báo 55.000. Tỷ lệ thất nghiệp vẫn giữ ở 4,1%, cho thấy thị trường lao động chưa suy yếu như kỳ vọng.
Số liệu này khiến khả năng Fed tăng lãi suất tại cuộc họp ngày 16/9 tiếp tục được đặt lên bàn cân. Theo chuyên gia Kaayle Rodda của Capital.com, kịch bản tăng lãi suất vẫn chưa bị loại bỏ, trong khi CME FedWatch đánh giá xác suất hiện ở mức 50/50. Thị trường vì thế đang hướng sự chú ý sang CPI công bố tuần tới. Nếu lạm phát cao hơn dự kiến, áp lực định giá lại chính sách tiền tệ có thể gia tăng, qua đó gây bất lợi cho vàng.
Ở chiều ngược lại, rủi ro tại eo biển Hormuz vẫn tạo nhu cầu trú ẩn, nhưng giá dầu cao lại làm gia tăng sức ép lạm phát và chi phí cơ hội khi nắm giữ vàng.
Về kỹ thuật, 4.422 USD/ounce là kháng cự gần, tiếp đến 4.465 và 4.487 USD. Ở chiều giảm, 4.304 USD là hỗ trợ quan trọng, dưới đó là 4.263 và 4.221 USD/ounce.