Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 3/9/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn giảm mạnh so với phiên sáng qua, giao dịch ở mức 145,7 - 148,7 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
![]() |
| Giá vàng hôm nay 3/9/2026: Vàng miếng, vàng nhẫn giảm |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Mạnh giao dịch ở mức 145,7 - 148,7 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 145,7 - 148,7 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 145,2 - 148,2 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 500.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 145,7 - 148,7 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 145,7 - 148,7 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 144,7 - 148,7 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 500.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu giảm mạnh 700.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 144,8 - 148,8 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 144,5 - 148,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 700.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giảm mạnh 700.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 200.000 đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch quanh mức 144,5 - 148 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 03/09/2026 08:41 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 144,000 ▼1700K | 147,300 ▼1400K |
| Hà Nội - PNJ | 144,000 ▼1700K | 147,300 ▼1400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 144,000 ▼1700K | 147,300 ▼1400K |
| Miền Tây - PNJ | 144,000 ▼1700K | 147,300 ▼1400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 144,000 ▼1700K | 147,300 ▼1400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 144,000 ▼1700K | 147,300 ▼1400K |
| 1. AJC - Cập nhật: 03/09/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,440 ▼130K | 14,740 ▼130K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,440 ▼130K | 14,740 ▼130K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,440 ▼130K | 14,740 ▼130K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,440 ▼90K | 14,790 ▼80K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,440 ▼90K | 14,790 ▼80K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,440 ▼90K | 14,790 ▼80K |
| NL 99.99 | 13,600 ▼200K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,500 ▼200K | |
| Trang sức 99.9 | 14,100 ▼80K | 14,700 ▼80K |
| Trang sức 99.99 | 14,110 ▼80K | 14,710 ▼80K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,444 ▼13K | 1,474 ▼13K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,444 ▼13K | 14,742 ▼130K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,444 ▼13K | 14,743 ▼130K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,439 ▼13K | 1,469 ▼13K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,439 ▼13K | 147 ▼1336K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,414 ▼13K | 1,459 ▼13K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 137,455 ▼1288K | 144,455 ▼1288K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,786 ▼975K | 109,586 ▼975K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 89,572 ▼884K | 99,372 ▼884K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 79,358 ▼793K | 89,158 ▼793K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 75,418 ▼758K | 85,218 ▼758K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,196 ▼543K | 60,996 ▼543K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,444 ▼13K | 1,474 ▼13K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,444 ▼13K | 1,474 ▼13K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,444 ▼13K | 1,474 ▼13K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,444 ▼13K | 1,474 ▼13K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,444 ▼13K | 1,474 ▼13K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,444 ▼13K | 1,474 ▼13K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,444 ▼13K | 1,474 ▼13K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,444 ▼13K | 1,474 ▼13K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,444 ▼13K | 1,474 ▼13K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,444 ▼13K | 1,474 ▼13K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,444 ▼13K | 1,474 ▼13K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới phục hồi trong phiên giao dịch ngày 3/9, nhưng thị trường vẫn chưa thoát khỏi áp lực điều chỉnh sau những biến động mạnh gần đây. Theo Kitco, lúc 9h00 ngày 3/9 (giờ Việt Nam), vàng giao ngay tăng 16,9 USD, tương đương 0,39%, lên mức 4.403,6 USD/ounce.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 3/9/2026 Nguồn: kito.com |
Đà phục hồi của vàng được tiếp sức khi dữ liệu việc làm khu vực tư nhân Mỹ yếu hơn dự kiến, lợi suất trái phiếu Kho bạc giảm nhẹ và USD suy yếu. Dù vậy, giá dầu neo cao cùng báo cáo việc làm phi nông nghiệp Mỹ ngày 4/9 vẫn là những yếu tố có thể làm thị trường đảo chiều nếu số liệu lao động tích cực củng cố kỳ vọng Fed duy trì lãi suất cao.
Về dài hạn, Goldman Sachs vẫn đặt cược vào xu hướng tăng của vàng, với dự báo giá có thể đạt 4.900 USD/ounce cuối năm 2026. Động lực chính đến từ nhu cầu mua vàng bền bỉ của các ngân hàng trung ương nhằm đa dạng hóa dự trữ và phòng ngừa rủi ro địa chính trị, tài chính.
Đáng chú ý, lượng vàng các ngân hàng trung ương mua vào đã tăng lên khoảng 100 tấn/tháng trong tháng 6/2026, từ 66 tấn/tháng trong tháng 5, tính theo mức điều chỉnh theo mùa trong 3 tháng. Trung Quốc là bên mua lớn nhất được xác nhận trong tháng 6. Goldman Sachs cho rằng xu hướng tích lũy này còn kéo dài, tạo nền tảng hỗ trợ giá, dù thị trường phái sinh có thể khiến biến động mạnh hơn.