![]() |
| Dự báo giá vàng 3/9: Vàng trong nước và thế giới có xu hướng giảm |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 2/9/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Ở phân khúc vàng nhẫn, SJC giữ giá mua - bán ở mức 145,2 - 148,2 triệu đồng/lượng. PNJ niêm yết 145,7 - 148,7 triệu đồng/lượng, trong khi DOJI ở mức 145,2 - 149,2 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu cũng giao dịch trong vùng 145,2 - 149,2 triệu đồng/lượng. Phú Quý có giá thấp hơn, ở 145 - 148,2 triệu đồng/lượng.
Trong nhóm khảo sát, PNJ có giá mua vàng nhẫn cao nhất, đạt 145,7 triệu đồng/lượng, còn Phú Quý thấp nhất với 145 triệu đồng/lượng, chênh lệch 700.000 đồng/lượng. Ở chiều bán ra, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng đứng đầu với 149,2 triệu đồng/lượng. SJC và Phú Quý có mức thấp nhất 148,2 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách 1 triệu đồng/lượng.
Đối với vàng miếng SJC, ba thương hiệu SJC, PNJ và DOJI cùng niêm yết giá mua - bán ở mức 145,7 - 148,7 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giữ mức 145,1 - 148,7 triệu đồng/lượng, trong khi Phú Quý niêm yết 145 - 148,7 triệu đồng/lượng.
Nhìn chung, giá vàng trong nước chiều 2/9 chưa xuất hiện biến động mới, trong khi mức chênh lệch giữa các thương hiệu vẫn khá rõ, đặc biệt ở chiều mua vào và bán ra của vàng nhẫn.
| 1. PNJ - Cập nhật: 01/09/2026 08:08 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 145,700 | 148,700 |
| Hà Nội - PNJ | 145,700 | 148,700 |
| Đà Nẵng - PNJ | 145,700 | 148,700 |
| Miền Tây - PNJ | 145,700 | 148,700 |
| Tây Nguyên - PNJ | 145,700 | 148,700 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145,700 | 148,700 |
| 2. AJC - Cập nhật: 02/09/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,570 | 14,870 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,570 | 14,870 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,570 | 14,870 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,530 | 14,870 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,530 | 14,870 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,530 | 14,870 |
| NL 99.99 | 13,800 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,700 | |
| Trang sức 99.9 | 14,180 | 14,780 |
| Trang sức 99.99 | 14,190 | 14,790 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,457 | 14,872 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,457 | 14,873 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,452 | 1,482 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,452 | 1,483 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,427 | 1,472 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 138,743 | 145,743 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 100,761 | 110,561 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 90,456 | 100,256 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 80,151 | 89,951 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 76,176 | 85,976 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,739 | 61,539 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay đầu phiên sáng dao động quanh 4.320 USD/ounce, giảm 0,15% so với mức đóng cửa gần nhất. Trước đó, giá vàng đã giảm 2,7% trong phiên giao dịch ngày 1/9, xuống mức thấp nhất trong hai tuần.
Áp lực bán gia tăng khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng và đồng USD mạnh lên. Đáng chú ý, giá vàng đã phá vỡ đường trung bình động 200 ngày, kích hoạt thêm lực bán kỹ thuật.
Theo nhà phân tích Jim Wyckoff của American Gold Exchange, lợi suất trái phiếu toàn cầu đang ở vùng cao trong nhiều năm, tạo sức ép đáng kể lên thị trường vàng. Việc vàng rơi xuống dưới đường trung bình động 200 ngày cũng được xem là tín hiệu kỹ thuật quan trọng.
Trong phiên 1/9, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng lên mức cao nhất kể từ tháng 1/2025. Căng thẳng tại Trung Đông làm gia tăng lo ngại lạm phát và thúc đẩy hoạt động bán tháo trái phiếu trên toàn cầu. Trong môi trường lãi suất và lợi suất cao, chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng - tài sản không sinh lời - cũng tăng lên.
Trước đó, vàng từng lên mức cao nhất hơn ba tháng nhưng sau đó đảo chiều mạnh. Phát biểu cứng rắn của Chủ tịch Fed Kevin Warsh về lạm phát khiến thị trường tăng đặt cược vào khả năng Fed nâng lãi suất trong tháng 9. Theo CME FedWatch, xác suất này hiện khoảng 66%.
Giới đầu tư đang chờ báo cáo việc làm ADP và số liệu việc làm phi nông nghiệp Mỹ để tìm thêm tín hiệu về chính sách tiền tệ. Trong ngắn hạn, ông Wyckoff cho rằng giá vàng có thể đi ngang hoặc tiếp tục giảm nhẹ.
Dự báo giá vàng ngày 30/8/2026 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |
Dự báo giá vàng 31/8, giá vàng thế giới ghi nhận cú giảm mạnh 150 USD/ounce, kéo theo tâm lý thận trọng trên thị trường. Trong nước, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn vẫn đi ngang ở vùng cao. Phiên ngày mai, giá vàng có thể tiếp tục chịu sức ép, dù triển vọng dài hạn vẫn được hỗ trợ bởi lo ngại lạm phát và gánh nặng nợ công Mỹ. |
Dự báo giá vàng 1/9, giá vàng trong nước chốt phiên 31/8 khá ổn định ở vàng miếng SJC, trong khi vàng nhẫn tiếp tục điều chỉnh giảm. Bước sang phiên ngày mai, diễn biến giá nhiều khả năng vẫn giằng co khi vàng thế giới chịu sức ép từ kỳ vọng Fed tăng lãi suất, nhưng lực mua bắt đáy và xu hướng tăng mạnh trong tháng 8 có thể hạn chế đà giảm. |