![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 2/9/2026: Thị trường tiếp tục đi ngang |
Bảng giá lúa hôm nay 2/9/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/ kg) |
| OM 18 (tươi) | 5.900 – 6.200 |
| Đài Thơm 8 (tươi) | 5.900 – 6.200 |
| OM 380 (tươi) | 5.900 – 6.200 |
| OM 4218 (tươi) | 6.000 – 6.200 |
| IR 50404 (tươi) | 5.900 – 6.200 |
| OM 34 (tươi) | 5.400 – 5.700 |
| OM 5451 (tươi) | 6.000 – 6.300 |
| Nàng Hoa 9 (tươi) | 6.400 – 6.700 |
| OM 504 (tươi) | 5.100 - 5.300 |
| Jasmine | 6.300 – 6.700 |
| Lúa Nhật (tươi) | 6.000 – 6.300 |
| ST24-ST25 (thường) | 7.000 – 7.200 |
| RVT (tươi) | 6.000 – 6.300 |
| Japonica | 6.400 – 6.700 |
| Hàm Châu 105 | 6.000 – 6.300 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, thị trường trầm lắng, chưa sôi động, trong khi nguồn cung và sức mua tạm thời giữ thế cân bằng, khiến mặt bằng giá chưa xuất hiện biến động đáng kể. Nhóm lúa thơm vẫn giữ lợi thế nhất định về giá, song lực mua hiện chưa đủ mạnh để đẩy thị trường bước vào nhịp tăng mới.
Bên cạnh đó, thị trường nếp cũng không ghi nhận có biến động mới so với hôm qua 1/9:
| Giống nếp | Giá (đồng/ kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 7.300 – 7.500 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp Long An | 5.500 – 5.700 |
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.900 - 8.950 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.900 - 8.950 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.300 - 9.400 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 8.900 – 8.950 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 8.900 – 8.950 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700 - 8.850 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 | 9.200 - 9.400 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 10.750 - 10.090 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giá ít biến động do nghỉ lễ. Tại An Giang, gạo về lượng ít, giao dịch mua bán yếu, giá gạo tương đối ổn định.
Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo không có sự biến động mới so với hôm qua.
Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn là loại có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.500 - 18.00 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.500 - 17.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.500 - 15.500 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.500 - 16.500 đồng/kg.
| Giống gạo | Giá (đồng/ kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Thường | 13.500 – 15.500 |
| Gạo Đài thơm | 15.500 - 17.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 16.500 – 18.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 - 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 14.000 – 15.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo OM 18 | 15.500 – 16.500 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.450 - 8.750 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.600 - 8.750 đồng/kg; giá cám dao động ở khoảng 7.550 - 7.650 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá so với cuối tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 470-480 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 373-377 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 534-538 USD/tấn.
Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 8 tháng năm 2026, xuất khẩu gạo của Việt Nam ước đạt 6,03 triệu tấn, trị giá gần 2,91 tỷ USD, giảm 5% về lượng và 10,7% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Giá gạo xuất khẩu bình quân ước đạt 481,5 USD/tấn, giảm 5,9%. Tuy nhiên, thị trường đã xuất hiện những tín hiệu tích cực. Riêng trong tháng 7/2026, giá xuất khẩu bình quân đạt 511 USD/tấn, tăng 5,8% so với cùng kỳ năm trước. Đây là lần đầu tiên trong năm giá xuất khẩu bình quân tăng so với cùng kỳ, đồng thời tạo kỳ vọng cho hoạt động xuất khẩu những tháng cuối năm.
Trên thị trường trong nước, giá một số loại lúa trong tuần qua giảm nhẹ hoặc đi ngang. Theo cập nhật của Sở Nông nghiệp và Môi trường An Giang, lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 dao động từ 6.600-6.700 đồng/kg; OM 5451 khoảng 6.500-6.600 đồng/kg. Giá gạo nguyên liệu vẫn duy trì ở mức tương đối ổn định. Trong khi đó, gạo 5% tấm xuất khẩu của Việt Nam giao dịch quanh mức 438-442 USD/tấn.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, đến ngày 15/8/2026, Việt Nam ước xuất khẩu 5,726 triệu tấn gạo. Tổng lượng xuất khẩu cả năm được dự kiến khoảng 7,738 triệu tấn, đồng nghĩa với việc từ giữa tháng 8 đến cuối năm cần xuất khẩu thêm khoảng 2 triệu tấn.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường dự báo, tổng giá trị xuất khẩu gạo năm 2026 có thể đạt khoảng 3,94 tỷ USD, giảm khoảng 4% so với năm 2025. Nguyên nhân chủ yếu là mặt bằng giá xuất khẩu thấp trong các tháng đầu năm. Tuy nhiên, đà phục hồi giá từ tháng 7 có thể góp phần cải thiện kim ngạch trong những tháng còn lại.