![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 28/8/2026: Thị trường nội địa biến động, thị trường xuất khẩu giảm |
Bảng giá lúa hôm nay 28/8/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/ kg) |
| OM 18 (tươi) | 6.400 – 6.700 |
| OM 18 (khô) | 7.100 – 7.400 |
| Đài Thơm 8 (tươi). | 6.400 – 6.700 |
| Đài Thơm 8 (khô) | 7.100 – 7.400 |
| OM 380 (tươi) | 6.400 – 6.600 |
| OM 4218 (tươi) | 6.000 – 6.200 |
| IR 50404 (tươi) | 5.500 - 5.700 |
| IR 50404 (khô) | 6.100 – 6.400 |
| OM 34 (tươi) | 5.400 – 5.700 |
| OM 34 (khô) | 6.100 – 6.400 |
| OM 5451 (tươi) | 5.700 – 6.000 |
| OM 5451 (khô) | 6.100 – 7.000 |
| Nàng Hoa 9 (tươi) | 6.500 - 6.800 |
| OM 504 (tươi) | 5.100 - 5.300 |
| Jasmine | 6.600 – 6.900 |
| Lúa Nhật (tươi) | 7.300 – 7.600 |
| ST24-ST25 (thường) | 7.400 – 7.600 |
| RVT (tươi) | 6.600 – 6.900 |
| Japonica | 6.700 – 7.000 |
| Hàm Châu 105 | 5.600 – 5.900 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán lúa mới ngưng trễ, giá lúa tươi có xu hướng giảm. Tại An Giang, thương lái hỏi mua mới lai rai, giá lúa tươi có xu hướng giảm nhẹ. Tại Đồng Tháp, giao dịch lúa mới ngưng trễ, bạn hàng không mua mới. Tại Tây Ninh, Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán mới ít, giá lúa ít biến động.
Bên cạnh đó, thị trường cũng ghi nhận có biến động tăng so với hôm qua 27/8:
| Giống nếp | Giá (đồng/ kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 7.300 – 7.500 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp Long An | 7.100 – 7.300 |
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay giảm 200 đồng/kg dao động ở mức 8.900 - 9.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 giảm 200 đồng/kg dao động ở mức 8.900 - 9.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.300 - 9.400 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 8.900 – 9.000 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 8.900 – 9.000 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700 - 8.850 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 | 9.200 - 9.400 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 10.750 - 10.090 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, thị trường giao dịch mua bán chậm, giá giảm nhẹ. Tại An Giang, gạo về lượng ít, giao dịch mua bán chậm, giá gạo có xu hướng giảm nhẹ.
Tại khu vực Lấp Vò (Đồng Tháp), gạo về lai rai, giá gạo giảm. Tại An Cư (Đồng Tháp), giao dịch mua bán chậm, kho chợ lựa gạo đẹp, giá gạo ít biến động.
Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo khôn có sự biến động mới Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn là loại có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.500 - 18.00 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.500 - 17.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.500 - 15.500 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.500 - 16.500 đồng/kg.
| Giống gạo | Giá (đồng/ kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Thường | 14.000 – 15.000 |
| Gạo Đài thơm | 15.500 - 17.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 17.000 – 18.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 - 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 16.000 – 17.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo OM18 | 15.500 – 16.500 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.450 - 8.750 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.600 - 8.750 đồng/kg; giá cám giảm 50 đồng/kg dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam giảm nhẹ so với giữa tuần trước. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 470-480 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 373-377 USD/tấn (giảm 2 USD/tấn); gạo Jasmine được chào bán ở mức 534-538 USD/tấn (giảm 2 USD/tấn).
Số liệu mới nhất của Cục Hải quan Việt Nam cho thấy, tính từ đầu năm đến ngày 15/8, Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 5,7 triệu tấn gạo, thu về 2,73 tỷ USD. So với cùng kỳ năm 2025, lượng gạo xuất khẩu giảm 2,4%, trong khi kim ngạch giảm tới 8,7%.
Đà giảm thể hiện rõ hơn trong những tháng gần đây. Riêng 15 ngày đầu tháng 8, xuất khẩu gạo đạt 230.273 tấn, trị giá 118,4 triệu USD, giảm lần lượt 36,5% về lượng và 34% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.
Trước đó, tháng 7 cũng ghi nhận kết quả kém tích cực khi Việt Nam xuất khẩu 471.814 tấn gạo, thu về 241,1 triệu USD. So với tháng 6, lượng xuất khẩu giảm 37,6% và kim ngạch giảm 35,8%. So với cùng kỳ tháng 7/2025, mức giảm lần lượt là 40% về lượng và 36,5% về kim ngạch.
Nguyên nhân quan trọng đến từ sự sụt giảm tại Philippines - thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam. Trong tháng 7, lượng gạo xuất khẩu sang thị trường này chỉ đạt 147.903 tấn, giảm 57,7% so với tháng trước và giảm 54,9% so với cùng kỳ năm 2025. Đây cũng là mức thấp nhất ghi nhận từ đầu năm.
Do Philippines chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lượng gạo xuất khẩu, việc thị trường này giảm mua đã tác động trực tiếp đến kết quả chung của ngành gạo Việt Nam.
Dù vậy, tính chung 7 tháng đầu năm, Philippines vẫn giữ vị trí thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với khoảng 2,54 triệu tấn, trị giá 1,13 tỷ USD, chiếm 46,2% tổng khối lượng xuất khẩu. So với cùng kỳ năm 2025, lượng xuất khẩu sang Philippines vẫn tăng 4,4%, nhưng giá trị giảm 5,1%.