![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 8/8/2026: Một số giống lúa tươi tăng giá nhẹ. |
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi IR 50404 tăng 200 đồng/kg dao động ở mức 6.300 - 6.400 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) tăng 200 đồng/kg dao động mốc 6.700 - 6.800 đồng/kg.
Bảng giá lúa hôm nay 8/8/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/ kg) |
| OM 18 (tươi) | 6.900 – 7.000 |
| OM 18 (khô) | 7.200 – 7.500 |
| Đài Thơm 8 (tươi) | 6.900 – 7.100 |
| Đài Thơm 8 (khô) | 7.200 – 7.500 |
| OM 380 (tươi) | 6.000 – 6.300 |
| OM 4218 (tươi) | 6.000 – 6.200 |
| IR 50404 (tươi) | 6.100 – 6.200 |
| IR 50404 (khô) | 6.300 – 6.400 |
| OM 34 (tươi) | 6.000 – 6.300 |
| OM 5451 (tươi) | 6.700 – 6.800 |
| OM 5451 (khô) | 6.800 – 7.100 |
| Nàng Hoa 9 (tươi) | 7.000 – 7.300 |
| OM 504 (tươi) | 5.100 - 5.300 |
| Jasmine | 7.100 – 7.400 |
| Lúa Nhật (tươi) | 7.600 – 7.900 |
| ST24-ST25 (thường) | 7.400 – 7.700 |
| RVT | 7.100 – 7.400 |
| Japonica | 7.000 – 7.300 |
| Hàm Châu 105 | 6.500 – 6.800 |
Ghi nhận tại các địa phương, giao dịch lúa mới khởi sắc, giá lúa tăng nhẹ. Tại An Giang, lúa thơm đang thu hoạch rộ, giao dịch lúa mới khá nông dân neo giá cao, giá lúa tăng nhẹ.
Tại Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, nông dân neo giá cao, giao dịch mua bán mới chậm.
Tại Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, nông dân neo giá cao, giao dịch mua bán mới ít, giá lúa nhích nhẹ.
Bên cạnh đó, thị trường nếp cũng ghi nhận bình ổn, chưa có biến động mới so với hôm qua 7/8:
| Giống nếp | Giá (đồng/ kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 7.300 – 7.500 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp Long An | 6.400 – 6.700 |
Giá gạo trong nước
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 giảm 50 đồng/kg dao động ở mức 9.700 - 9.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 giảm 50 đồng/kg dao động ở mức 9.750 - 9.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.300 - 9.400 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 9.700 – 9.800 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 9.750 - 9.850 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700 - 8.850 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 | 9.200 - 9.400 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 10.750 - 10.090 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, nguồn gạo về các bến chậm, kho xuất mua vào chậm, giá gạo các loại tương đối ổn định. Tại An Giang, giao dịch mua chậm, giá gạo các loại ít biến động.
Tại khu vực Sa Đéc (Đồng Tháp), kho xuất mua chậm, giá các loại ít biến động. Tại An Cư (Đồng Tháp), lượng về ít, kho mua chậm lại, lựa gạo đẹp, giá gạo ít biến động.
Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo tiếp tục đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 13.500 – 14.500 đồng/kg.
| Giống gạo | Giá (đồng/ kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Thường | 13.500 – 14.500 |
| Gạo Thơm | 17.000 - 22.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 17.000 – 18.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 - 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 16.000 – 17.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo Đài thơm | 15.000 – 16.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động từ 7.750 - 8.700 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.550 - 8.700 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.750 - 8.050 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 100% tấm dao động từ 367-371 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 500-510 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 541-545 USD/tấn.
Tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động 450-454 USD/tấn, trong khi đó, gạo 100% tấm dao động từ 377-381 USD/tấn. Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 361-365 USD/tấn, còn gạo 100% tấm dao động 292-296 USD/tấn.
Trước rủi ro siêu El Nino, Philippines sẽ ưu tiên nhập khẩu gạo để chủ động ứng phó với rủi ro.
Ngày 4/8, trên trang web chính thức của Bộ Nông nghiệp Philippines (DA) đăng thông tin cho biết nước này sẽ duy trì nhập khẩu gạo để ứng phó với rủi ro vì El Nino gia tăng cường độ. Năm nay nước này sẽ không tạm dừng nhập khẩu gạo trong trong 4 tháng cuối như 2025.
Bộ trưởng Nông nghiệp Francisco P. Tiu Laurel Jr. cho biết: Trong năm nay, việc duy trì lượng dự trữ đầy đủ quan trọng hơn lợi ích của việc hạn chế nhập khẩu. "Trách nhiệm của chúng tôi là đảm bảo đất nước có đủ lượng dự trữ từ sớm trước vụ thu hoạch tiếp theo. An ninh lương thực nghĩa là phải chủ động, chứ không phải đợi đến khi nguồn cung khan hiếm mới ứng phó".
Hiện tượng El Nino có nguy cơ làm giảm sản lượng trong nước và thắt chặt nguồn cung gạo trước vụ thu hoạch mùa khô vào đầu năm 2027. Bài viết cũng một lần nữa xác nhận thông tin về việc dự báo sản lượng lúa gạo của Philippines sẽ giảm tới 750.000 tấn do ảnh hưởng của El Nino.
Người đứng đầu ngành nông nghiệp Philippines cho biết thêm, tính đến ngày 3/8, lượng gạo nhập khẩu đã đạt 3,3 triệu tấn.