![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 7/8/2026: Lúa tươi ổn định, gạo xuất khẩu tăng. |
Bảng giá lúa hôm nay 7/8/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/ kg) |
| OM 18 (tươi) | 6.900 – 7.000 |
| OM 18 (khô) | 7.200 – 7.500 |
| Đài Thơm 8 (tươi) | 6.900 – 7.100 |
| Đài Thơm 8 (khô) | 7.200 – 7.500 |
| OM 380 (tươi) | 6.000 – 6.300 |
| OM 4218 (tươi) | 6.000 – 6.200 |
| IR 50404 (tươi) | 6.100 – 6.200 |
| IR 50404 (khô) | 6.100 – 6.400 |
| OM 34 (tươi) | 6.000 – 6.300 |
| OM 5451 (tươi) | 6.500 – 6.600 |
| OM 5451 (khô) | 6.800 – 7.100 |
| Nàng Hoa 9 (tươi) | 7.000 – 7.300 |
| OM 504 (tươi) | 5.100 - 5.300 |
| Jasmine | 7.100 – 7.400 |
| Lúa Nhật (tươi) | 7.600 – 7.900 |
| ST24-ST25 (thường) | 7.400 – 7.700 |
| RVT | 7.100 – 7.400 |
| Japonica | 7.000 – 7.300 |
| Hàm Châu 105 | 6.500 – 6.800 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch lúa mới chậm, thương lái chủ yếu lấy lúa đã cọc, giá lúa có xu hướng tăng nhẹ. Tại An Giang, lúa thơm đang thu hoạch rộ, giao dịch lúa mới chậm, nông dân neo giá cao, giá lúa xu hướng tăng.
Tại Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, nông dân neo giá cao, giao dịch mua bán mới ít, giá lúa nhích nhẹ.
Bên cạnh đó, thị trường nếp cũng ghi nhận bình ổn, chưa có biến động mới so với hôm qua 6/8:
| Giống nếp | Giá (đồng/ kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 7.300 – 7.500 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp Long An | 6.400 – 6.700 |
Giá gạo trong nước
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 9.750 - 9.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 giảm 50 đồng/kg dao động ở mức 9.750 - 9.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.300 - 9.400 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 9.750 – 9.850 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 9.750 - 9.850 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700 - 8.850 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 | 9.200 - 9.400 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 10.750 - 10.090 |
Cụ thể, tại An Giang, giao dịch mua chậm, giá gạo các loại ít biến động.
Tại khu vực Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo xô thơm dẻo về ít, kho xuất mua chậm, giá các loại ít biến động. Tại An Cư (Đồng Tháp), lượng về ít, kho mua chậm lại, lựa gạo đẹp, giá gạo ít biến động.
Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo tiếp tục đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 13.500 – 14.500 đồng/kg.
| Giống gạo | Giá (đồng/ kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Thường | 13.500 – 14.500 |
| Gạo Thơm | 17.000 - 22.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 17.000 – 18.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 - 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 16.000 – 17.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo Đài thơm | 15.000 – 16.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động từ 7.750 - 8.700 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.550 - 8.700 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.750 - 8.050 đồng/kg.
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 100% tấm dao động từ 367-371 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 500-510 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 541-545 USD/tấn.
Tại Thái Lan, gạo 5% tấm giảm 3 USD/tấn dao động 450-454 USD/tấn,, gạo 100% tấm giảm 5 USD/tấn dao động từ 377-381 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 361-365 USD/tấn, còn gạo 100% tấm tăng 1 USD/tấn dao động 292-296 USD/tấn.
Trong 6 tháng đầu năm nay, Việt Nam đã nhập khẩu gần 2,8 triệu tấn lúa gạo các loại với kim ngạch đạt 0,8 tỉ USD. Thống kê chi tiết của hải quan cho biết, trong 6 tháng đầu năm nay, Việt Nam xuất khẩu 5,2 triệu tấn gạo các loại, tăng gần 10% so với cùng kỳ năm trước; giá trị thu về 2,38 tỉ USD, giảm 2,5% cùng kỳ. Nguyên nhân do giá gạo xuất khẩu bình quân 6 tháng đầu năm 2026 ước đạt 459,6 USD/tấn, giảm 11,3%.
Đáng chú ý, thặng dư thương mại đạt 1,58 tỉ USD, tăng 6% so với cùng kỳ năm 2025.
Trong nửa đầu năm 2026, Việt Nam đã chi 0,8 tỉ USD để nhập khẩu gạo. Số liệu thống kê cho biết, Việt Nam nhập khẩu khoảng 2,785 triệu tấn lúa gạo các loại, giảm 14,53% so với cùng kỳ năm 2025.
Nếu so với cùng kỳ năm trước, nhập khẩu lúa gạo của Việt Nam giảm cả về lượng và giá trị. Tuy nhiên, chúng ta vẫn giữ vững vị trí là nước nhập khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới sau Philippines với khoảng 2,8 triệu tấn gạo. Trong khi đó, Trung Quốc đứng thứ 3 với khoảng 1,6 triệu tấn.
Các nguồn cung lúa gạo chính cho Việt Nam theo thứ tự là Campuchia, Ấn Độ, Lào, Thái Lan và Myanmar.