![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 13/9/2026: Giá gạo nguyên liệu và phụ phẩm nhích tăng |
Giá gạo trong nước
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu tăng so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu CL 555 tăng 50 đồng/kg, lên mức 8.700 – 8.750 đồng/kg. Tuy nhiên, giá gạo IR 504 đi ngang ở mức 8. 600 – 8.700 đồng/kg; giá gạo OM 5451 ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 dao động quanh mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 13/9/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg; giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; giá gạo thường ở mức 12.000 - 15.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine ở mức 13.000 - 20.500 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 13/9/2026 |
Phân khúc nếp không biến động so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg;…
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm tăng nhẹ so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm 3,4 tăng 100 đồng/kg, lên mức 8.400 – 8.500 đồng/kg. Trong khi đó, giá cám dao động trong khoảng 7.450 - 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 13/9/2026 |
Giá lúa trong nước
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay ổn định so với phiên hôm qua. Theo đó, hiện giá lúa tươi Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.200 - 6.400 đồng/kg; giá lúa tươi OM 5451 hiện ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg; lúa tươi OM 18 ở mức 6.200 - 6.400 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 thu mua ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg; giá lúa tươi OM 34 ổn định ở mức 5.800 - 6.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 13/9/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm của Việt Nam tiếp tục dao động trong khoảng 445-450 USD/tấn; gạo 100% tấm từ 367-371 USD/tấn; gạo Jasmine ở mức 534-538 USD/tấn.
Tại các quốc gia xuất khẩu hàng đầu khác, gạo 5% tấm của Thái Lan được chào bán cao nhất, dao động 478-482 USD/tấn, gạo 100% tấm trong khoảng 374-378 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm giảm 1 USD/tấn dao động ở mức 370-374 USD/tấn. Ngược lại, gạo 100% tấm tăng 2 USD/tấn dao động 306-310 USD/tấn. Tại Pakistan, giá gạo 5% tấm tăng 2 USD/tấn, lên mức 408 – 412 USD/tấn; gạo 100% tấm giữ ở mức 310 – 314 USD/tấn.
Triển vọng sản xuất gạo của Ấn Độ trong niên vụ 2026 - 2027 đang kém tích cực khi mùa mưa năm nay diễn biến thất thường, ảnh hưởng trực tiếp tới diện tích gieo trồng và năng suất. Báo cáo mới của Cơ quan Dịch vụ Nông nghiệp Nước ngoài (FAS) thuộc Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) cho thấy lượng mưa yếu trong giai đoạn đầu và giữa mùa đã làm gia tăng rủi ro đối với các cây trồng chính.
Mưa đến muộn và ở mức thấp trong tháng 6, cải thiện trong tháng 7 nhưng lại suy yếu vào tháng 8. FAS dự báo lượng mưa trong nửa cuối mùa tiếp tục thấp hơn bình thường. Điều này đặc biệt đáng chú ý với lúa, khi hơn 40% diện tích lúa kharif của Ấn Độ phụ thuộc phần lớn vào nước mưa.
FAS đã hạ dự báo sản lượng gạo xay xát niên vụ 2026 - 2027 xuống 147 triệu tấn, giảm 7 triệu tấn, tương đương khoảng 4,5%, so với 154 triệu tấn của niên vụ trước.
Dù sản lượng giảm, xuất khẩu gạo của Ấn Độ vẫn được dự báo đạt 25 triệu tấn. Nguồn cung từ lượng tồn kho lớn và việc chính phủ tiếp tục bán gạo dự trữ ra thị trường nội địa được kỳ vọng giúp giá gạo Ấn Độ duy trì sức cạnh tranh.