Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 12/9/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn giảm mạnh so với phiên sáng qua, giao dịch ở mức 142,4 – 146,6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
![]() |
| Giá vàng hôm nay 12/9/2026: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm mạnh |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 142,4 - 145,4 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở mức 142,4 - 145,4 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 142,4 - 145,4 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 142,4 - 145,4 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch giữa 2 chiều mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 142,4 - 145,4 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 142,4 - 145,4 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 142,6 - 146,6 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,4 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu giảm mạnh 1,4 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 142,6 - 146,6 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giảm mạnh 1 triệu đồng/lượng mua vào và giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng bán ra, giao dịch quanh mức 142,4 - 145,8 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội giao dịch ở mức 142,5 - 146,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 12/09/2026 09:10 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 143,000 ▲600K | 146,000 ▲600K |
| Hà Nội - PNJ | 143,000 ▲600K | 146,000 ▲600K |
| Đà Nẵng - PNJ | 143,000 ▲600K | 146,000 ▲600K |
| Miền Tây - PNJ | 143,000 ▲600K | 146,000 ▲600K |
| Tây Nguyên - PNJ | 143,000 ▲600K | 146,000 ▲600K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 143,000 ▲600K | 146,000 ▲600K |
| 1. AJC - Cập nhật: 12/09/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,300 ▲60K | 14,600 ▲60K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,300 ▲60K | 14,600 ▲60K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,300 ▲60K | 14,600 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,300 ▲60K | 14,650 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,300 ▲60K | 14,650 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,300 ▲60K | 14,650 ▲60K |
| NL 99.99 | 13,600 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,500 | |
| Trang sức 99.9 | 13,960 ▲60K | 14,560 ▲60K |
| Trang sức 99.99 | 13,970 ▲60K | 14,570 ▲60K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 ▼1281K | 146 ▼1308K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 143 ▼1281K | 14,602 ▲60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143 ▼1281K | 14,603 ▲60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,425 ▲6K | 1,455 ▲6K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,425 ▲6K | 1,456 ▲1311K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 140 ▼1254K | 1,445 ▲6K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 136,069 ▲594K | 143,069 ▲594K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 98,736 ▲450K | 108,536 ▲450K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 8,862 ▼79350K | 9,842 ▼88170K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 78,504 ▲366K | 88,304 ▲366K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 74,602 ▲350K | 84,402 ▲350K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,613 ▲251K | 60,413 ▲251K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 ▼1281K | 146 ▼1308K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 ▼1281K | 146 ▼1308K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 ▼1281K | 146 ▼1308K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 ▼1281K | 146 ▼1308K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 ▼1281K | 146 ▼1308K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 ▼1281K | 146 ▼1308K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 ▼1281K | 146 ▼1308K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 ▼1281K | 146 ▼1308K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 ▼1281K | 146 ▼1308K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 ▼1281K | 146 ▼1308K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143 ▼1281K | 146 ▼1308K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới lấy lại đà tăng trong phiên cuối tuần, nhưng chưa thể xóa hết mức giảm trước đó. Vàng giao ngay tăng 0,74%, lên 4.347,7 USD/ounce, trong khi vàng giao tháng 12 gần như đi ngang ở 4.408,9 USD/ounce. Tính chung cả tuần, giá vàng vẫn mất khoảng 1,5%.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 12/9/2026 Nguồn: kito.com |
Tâm điểm thị trường hiện nằm ở triển vọng chính sách của Fed. Số liệu từ Bộ Lao động Mỹ cho thấy CPI tháng 8 tăng 0,4%, cao hơn đáng kể mức 0,1% của tháng 7. Sau báo cáo này, xác suất Fed tăng lãi suất tại cuộc họp tuần tới theo FedWatch của CME đã lên 87%, từ 67% trước khi số liệu được công bố.
Đây tiếp tục là lực cản lớn đối với vàng. Lãi suất cao làm lợi suất trái phiếu tăng, đồng thời nâng chi phí cơ hội khi nắm giữ kim loại quý không tạo thu nhập. Trước đó, vàng đã mất gần 2% trong phiên thứ Năm sau dữ liệu PPI của Mỹ.
Dù vậy, đà giảm đang có dấu hiệu chững lại. Nhà giao dịch Tai Wong cho rằng vàng có thể đang hình thành vùng đáy ngắn hạn, nhất là khi phần lớn kỳ vọng tăng lãi suất đã được thị trường phản ánh.
Ở thị trường vật chất, nhu cầu tại Ấn Độ khá yếu do giá biến động mạnh, trái ngược với Trung Quốc, nơi nhu cầu đầu tư vẫn duy trì cao. Trong ngắn hạn, vàng nhiều khả năng tiếp tục giằng co giữa kỳ vọng Fed thắt chặt và nhu cầu trú ẩn, đặc biệt khi giá dầu vẫn ở mức cao và rủi ro lạm phát chưa biến mất.