Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 8/9/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn giảm mạnh so với đầu giờ sáng qua, giao dịch ở mức 143,5 – 148,6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
![]() |
| Giá vàng hôm nay 8/9/2026: Vàng miếng SJC, vàng nhẫn đồng loạt giảm |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 143,5 - 146,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 1,1 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giảm mạnh 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 143,5 - 146,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 143,5 - 146,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 1,1 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở mức 143,5 - 146,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 143,5 - 146,5 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 143,5 - 146,5 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 144,6 - 148,6 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 900.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội giảm mạnh 1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 145 - 149 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 143,5 - 146,8 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,1 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra). Chênh lệch mua – bán ở mức 3,3 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 144,6 - 148,6 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 08/09/2026 08:44 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 143,900 ▲900K | 147,000 ▲600K |
| Hà Nội - PNJ | 143,900 ▲900K | 147,000 ▲600K |
| Đà Nẵng - PNJ | 143,900 ▲900K | 147,000 ▲600K |
| Miền Tây - PNJ | 143,900 ▲900K | 147,000 ▲600K |
| Tây Nguyên - PNJ | 143,900 ▲900K | 147,000 ▲600K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 143,900 ▲900K | 147,000 ▲600K |
| 1. AJC - Cập nhật: 08/09/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,410 ▲60K | 14,710 ▲60K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,410 ▲60K | 14,710 ▲60K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,410 ▲60K | 14,710 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,410 ▲60K | 14,760 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,410 ▲60K | 14,760 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,410 ▲60K | 14,760 ▲60K |
| NL 99.99 | 13,650 ▲200K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,550 ▲200K | |
| Trang sức 99.9 | 14,070 ▲60K | 14,670 ▲60K |
| Trang sức 99.99 | 14,080 ▲60K | 14,680 ▲60K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▲6K | 1,471 ▲6K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,441 ▲6K | 14,712 ▲60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,441 ▲6K | 14,713 ▲60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,436 ▲1293K | 1,466 ▲1320K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,436 ▲1293K | 1,467 ▲6K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,411 ▲6K | 1,456 ▲1311K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 137,158 ▲594K | 144,158 ▲594K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,561 ▲450K | 109,361 ▲450K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 89,368 ▲80472K | 99,168 ▲89292K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 79,175 ▲366K | 88,975 ▲366K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 75,243 ▲350K | 85,043 ▲350K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,071 ▲250K | 60,871 ▲250K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▲6K | 1,471 ▲6K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▲6K | 1,471 ▲6K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▲6K | 1,471 ▲6K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▲6K | 1,471 ▲6K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▲6K | 1,471 ▲6K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▲6K | 1,471 ▲6K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▲6K | 1,471 ▲6K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▲6K | 1,471 ▲6K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▲6K | 1,471 ▲6K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▲6K | 1,471 ▲6K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▲6K | 1,471 ▲6K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới sáng 8/9 tiếp tục giằng co trước sức ép từ lợi suất trái phiếu Mỹ và kỳ vọng chính sách của Fed. Theo Kitco, lúc 9h00, vàng giao ngay được ghi nhận ở 4.432,3 USD/ounce, trong khi vàng giao tháng 12 ở mức 4.467 USD.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 8/9/2026 Nguồn: kito.com |
Sau báo cáo việc làm Mỹ khả quan, thị trường nâng xác suất Fed điều chỉnh lãi suất lên 60%, từ 50% trước đó. Tỷ lệ thất nghiệp tháng 8 giữ ở 4,1%. Vì vàng không sinh lãi, khả năng lãi suất duy trì ở mức cao đang làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý.
Tuần này, PPI và CPI Mỹ lần lượt công bố vào thứ Năm và thứ Sáu sẽ là phép thử quan trọng. Nếu lạm phát tiếp tục nóng, dư địa cho Fed nới lỏng chính sách sẽ bị thu hẹp, tạo thêm áp lực lên vàng. Ngược lại, dữ liệu yếu có thể kích hoạt lực mua trở lại.
Về kỹ thuật, chuyên gia Ole Hansen của Saxo Bank cho rằng vùng 4.320 USD/ounce vẫn là hỗ trợ đáng chú ý, trong khi 4.500 USD là ngưỡng cản. Rủi ro địa chính trị tại Vùng Vịnh và giá dầu tăng đang tạo lực đỡ nhất định cho nhu cầu trú ẩn, nhưng chưa đủ đảo chiều xu hướng lãi suất.