Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 4/9/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn tăng - giảm trái chiều so với phiên trưa hôm qua, giao dịch ở mức 145,4 - 149,6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
![]() |
| Giá vàng hôm nay 4/9/2026: Vàng miếng SJC tăng 1 triệu đồng/lượng |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Mạnh giao dịch ở mức 145,4 - 148,4 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng, giao dịch quanh mức 145,4 - 148,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra so với trưa qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 144,4 - 147,4 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định ở chiều mua vào và chiều bán ra. Chênh lệch giữa mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 145,4 - 148,4 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 145,4 - 148,4 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải ổn định chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 145,6 - 149,6 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội tăng 300.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 145,5 - 149,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 144,4 - 147,7 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 700.000 đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 145,3 - 149,3 triệu đồng/lượng (mua – bán), ổn định chiều mua vào và chiều bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 04/09/2026 08:47 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 145,500 ▲500K | 149,000 ▲700K |
| Hà Nội - PNJ | 145,500 ▲500K | 149,000 ▲700K |
| Đà Nẵng - PNJ | 145,500 ▲500K | 149,000 ▲700K |
| Miền Tây - PNJ | 145,500 ▲500K | 149,000 ▲700K |
| Tây Nguyên - PNJ | 145,500 ▲500K | 149,000 ▲700K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145,500 ▲500K | 149,000 ▲700K |
| 1. AJC - Cập nhật: 04/09/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,610 ▲70K | 14,910 ▲70K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,610 ▲70K | 14,910 ▲70K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,610 ▲70K | 14,910 ▲70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,610 ▲70K | 14,960 ▲70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,610 ▲70K | 14,960 ▲70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,610 ▲70K | 14,960 ▲70K |
| NL 99.99 | 13,750 ▲150K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,650 ▲150K | |
| Trang sức 99.9 | 14,270 ▲70K | 14,870 ▲70K |
| Trang sức 99.99 | 14,280 ▲70K | 14,880 ▲70K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,461 ▲7K | 1,491 ▲7K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,461 ▲7K | 14,912 ▲70K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,461 ▲7K | 14,913 ▲70K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,456 ▲7K | 1,486 ▲7K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,456 ▲7K | 1,487 ▲1339K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,431 ▲7K | 1,476 ▲7K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 139,139 ▲693K | 146,139 ▲693K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 101,061 ▲525K | 110,861 ▲525K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 90,728 ▲476K | 100,528 ▲476K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 80,395 ▲427K | 90,195 ▲427K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 76,409 ▲408K | 86,209 ▲408K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,905 ▲292K | 61,705 ▲292K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,461 ▲7K | 1,491 ▲7K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,461 ▲7K | 1,491 ▲7K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,461 ▲7K | 1,491 ▲7K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,461 ▲7K | 1,491 ▲7K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,461 ▲7K | 1,491 ▲7K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,461 ▲7K | 1,491 ▲7K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,461 ▲7K | 1,491 ▲7K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,461 ▲7K | 1,491 ▲7K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,461 ▲7K | 1,491 ▲7K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,461 ▲7K | 1,491 ▲7K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,461 ▲7K | 1,491 ▲7K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Thị trường vàng sáng 4/9 tiếp tục giằng co khi nhà đầu tư thận trọng trước loạt dữ liệu kinh tế Mỹ có thể quyết định hướng đi của chính sách tiền tệ. Theo Kitco, lúc 9h00 (giờ Việt Nam), vàng giao ngay tăng 5,6 USD, tương đương 0,13%, lên 4.477,9 USD/ounce, trong khi vàng giao tháng 12 giảm 0,36%, còn 4.523,6 USD.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 4/9/2026 Nguồn: kito.com |
Tâm điểm hiện nằm ở phát biểu của Thống đốc Fed Christopher Waller. Ông cho biết sẽ nghiêng về phương án giữ nguyên lãi suất nếu các số liệu sắp tới tiếp tục xác nhận áp lực lạm phát hạ nhiệt. Sau phát biểu này, thị trường giảm đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất tại cuộc họp 15-16/9 xuống 54%, từ mức 62% trước đó.
Diễn biến lợi suất trái phiếu Mỹ và đồng USD cũng đang tạo thêm dư địa cho vàng. Khi lợi suất giảm, chi phí cơ hội nắm giữ vàng không sinh lãi được thu hẹp; đồng USD yếu đi đồng thời khiến kim loại quý trở nên hấp dẫn hơn với người mua sử dụng các đồng tiền khác.
Tuy nhiên, thị trường chưa thể xác lập xu hướng tăng mới. Nhà đầu tư đang chờ báo cáo việc làm phi nông nghiệp Mỹ công bố ngày 4/9, sau đó là CPI và PPI tháng 8 vào tuần tới. Đây sẽ là những dữ liệu quan trọng để kiểm chứng kỳ vọng lãi suất hiện tại.