![]() |
| Dự báo giá vàng 2/9: Vàng nhẫn, vàng miếng "lao dốc" |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 1/9/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 chốt ở mức 145,3 - 149,3 triệu đồng/lượng. So với mức 138,7 - 142,7 triệu đồng/lượng ngày 1/8, cả hai chiều đều tăng khoảng 6,6 triệu đồng. Người mua một lượng đầu tháng 8 với giá 142,7 triệu đồng, nếu bán theo giá thu mua hiện tại, có thể chênh khoảng 2,6 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải chốt giá mua nhẫn 9999 ở 145,3 triệu đồng/lượng, cao hơn 4,2 triệu đồng so với giá bán 141,1 triệu đồng/lượng hồi đầu tháng.
Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 145,7 - 149,7 triệu đồng/lượng, tăng 7,7 triệu đồng mỗi chiều so với ngày 1/8. Người mua khi đó ở 142 triệu đồng/lượng hiện có thể chênh khoảng 3,7 triệu đồng.
Phú Quý niêm yết 145,4 - 148,4 triệu đồng/lượng; PNJ ở 145,7 - 148,7 triệu đồng/lượng; còn SJC chốt 145,2 - 148,2 triệu đồng/lượng. Tính theo giá mua hiện tại, người mua vàng nhẫn từ đầu tháng 8 tại các thương hiệu này đang có mức chênh khoảng 3,5 - 3,9 triệu đồng/lượng.
| 1. PNJ - Cập nhật: 01/09/2026 08:08 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 145,700 | 148,700 |
| Hà Nội - PNJ | 145,700 | 148,700 |
| Đà Nẵng - PNJ | 145,700 | 148,700 |
| Miền Tây - PNJ | 145,700 | 148,700 |
| Tây Nguyên - PNJ | 145,700 | 148,700 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145,700 | 148,700 |
| 2. AJC - Cập nhật: 01/09/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,570 | 14,870 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,570 | 14,870 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,570 | 14,870 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,530 | 14,870 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,530 | 14,870 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,530 | 14,870 |
| NL 99.99 | 13,800 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,700 | |
| Trang sức 99.9 | 14,180 | 14,780 |
| Trang sức 99.99 | 14,190 | 14,790 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,457 | 14,872 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,457 | 14,873 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,452 | 1,482 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,452 | 1,483 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,427 | 1,472 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 138,743 | 145,743 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 100,761 | 110,561 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 90,456 | 100,256 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 80,151 | 89,951 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 76,176 | 85,976 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,739 | 61,539 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 | 1,487 |
Giá vàng thế giới ngày 1/9/2026 tiếp tục giao dịch dưới mốc 4.500 USD/ounce trong bối cảnh thị trường chịu sức ép từ kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể tăng lãi suất trong tháng 9.
Theo cập nhật mới nhất, giá vàng giao ngay đứng ở mức 4.444,8 USD/ounce, giảm 1,4 USD/ounce. Với tỷ giá Vietcombank 26.270 đồng/USD, giá vàng thế giới quy đổi tương đương khoảng 140,8 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và các khoản phí liên quan. So với giá bán vàng miếng SJC 148,7 triệu đồng/lượng, giá vàng trong nước đang cao hơn thế giới quy đổi khoảng 7,9 triệu đồng/lượng.
Trước đó, vàng thế giới chịu áp lực bán mạnh sau những phát biểu cứng rắn của Chủ tịch Fed Kevin Warsh. Trong phiên đầu tuần, giá vàng giao ngay có thời điểm giảm xuống 4.433,19 USD/ounce, mức thấp nhất kể từ ngày 19/8.
Bên cạnh đó, giá dầu thô tăng hơn 2% do căng thẳng tại eo biển Hormuz, làm gia tăng lo ngại lạm phát. Lợi suất trái phiếu Mỹ và đồng USD duy trì ở mức cao cũng gây sức ép lên kim loại quý.
Theo CME FedWatch, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 đã lên khoảng 64%, từ 36% trước phát biểu của ông Warsh. Thị trường hiện chờ dữ liệu việc làm ADP và bảng lương phi nông nghiệp Mỹ để đánh giá thêm triển vọng chính sách tiền tệ.
Ở các kim loại quý khác, bạc giao ngay quanh 66,24 USD/ounce, bạch kim 1.783,55 USD/ounce và palladium 1.360,83 USD/ounce.
Dự báo giá vàng ngày 30/8/2026 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |
Dự báo giá vàng 31/8, giá vàng thế giới ghi nhận cú giảm mạnh 150 USD/ounce, kéo theo tâm lý thận trọng trên thị trường. Trong nước, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn vẫn đi ngang ở vùng cao. Phiên ngày mai, giá vàng có thể tiếp tục chịu sức ép, dù triển vọng dài hạn vẫn được hỗ trợ bởi lo ngại lạm phát và gánh nặng nợ công Mỹ. |
Dự báo giá vàng 1/9, giá vàng trong nước chốt phiên 31/8 khá ổn định ở vàng miếng SJC, trong khi vàng nhẫn tiếp tục điều chỉnh giảm. Bước sang phiên ngày mai, diễn biến giá nhiều khả năng vẫn giằng co khi vàng thế giới chịu sức ép từ kỳ vọng Fed tăng lãi suất, nhưng lực mua bắt đáy và xu hướng tăng mạnh trong tháng 8 có thể hạn chế đà giảm. |