![]() |
| Giá vàng hôm nay 28/8: Vàng SJC tiếp tục giảm, vàng nhẫn lao dốc 1,7 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 28/8/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 146,7-149,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng nhẫn SJC loại 1-5 chỉ cũng được điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, xuống còn 146,2-149,2 triệu đồng/lượng. Trước đó, kết phiên 27/8, vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 147-150 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn SJC ở mức 146,5-149,5 triệu đồng/lượng.
Ở một số thương hiệu khác, giá vàng nhẫn cũng giảm đáng kể trong phiên 27/8. Nhẫn tròn ép vỉ 9999 Bảo Tín Mạnh Hải giảm 1,2 triệu đồng/lượng, xuống 148-152 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu giảm 1,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, về mức 148-152 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng trong nước sáng 28/8 có xu hướng điều chỉnh giảm, trong đó vàng miếng và vàng nhẫn SJC cùng giảm 300.000 đồng/lượng so với phiên trước. Diễn biến giá giữa các thương hiệu vẫn có sự khác biệt đáng kể.
| 1. PNJ - Cập nhật: 28/08/2026 08:35 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 146,100 ▼300K | 149,600 ▼300K |
| Hà Nội - PNJ | 146,100 ▼300K | 149,600 ▼300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 146,100 ▼300K | 149,600 ▼300K |
| Miền Tây - PNJ | 146,100 ▼300K | 149,600 ▼300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 146,100 ▼300K | 149,600 ▼300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 146,100 ▼300K | 149,600 ▼300K |
| 2. AJC - Cập nhật: 28/08/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,670 ▼30K | 14,970 ▼30K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,670 ▼30K | 14,970 ▼30K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,670 ▼30K | 14,970 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,670 ▼30K | 15,070 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,670 ▼30K | 15,070 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,670 ▼30K | 15,070 ▼30K |
| NL 99.99 | 14,150 ▼50K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,050 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 14,380 ▼30K | 14,980 ▼30K |
| Trang sức 99.99 | 14,390 ▼30K | 14,990 ▼30K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,467 ▲1320K | 1,497 ▲1347K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,467 ▲1320K | 14,972 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,467 ▲1320K | 14,973 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,462 ▼3K | 1,492 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,462 ▼3K | 1,493 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,437 ▲1293K | 1,482 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 139,733 ▲125730K | 146,733 ▲132030K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 101,511 ▼225K | 111,311 ▼225K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 91,136 ▲82002K | 100,936 ▲90822K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 80,761 ▼183K | 90,561 ▼183K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 76,759 ▼175K | 86,559 ▼175K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 52,156 ▼125K | 61,956 ▼125K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,467 ▲1320K | 1,497 ▲1347K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,467 ▲1320K | 1,497 ▲1347K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,467 ▲1320K | 1,497 ▲1347K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,467 ▲1320K | 1,497 ▲1347K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,467 ▲1320K | 1,497 ▲1347K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,467 ▲1320K | 1,497 ▲1347K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,467 ▲1320K | 1,497 ▲1347K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,467 ▲1320K | 1,497 ▲1347K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,467 ▲1320K | 1,497 ▲1347K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,467 ▲1320K | 1,497 ▲1347K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,467 ▲1320K | 1,497 ▲1347K |
Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay lúc 22h ngày 27/8 (giờ Việt Nam) ở mức 4.610 USD/ounce, giảm 13 USD so với phiên trước. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 10/2026 đứng ở 4.658 USD/ounce.
Giá vàng chịu áp lực bán sau khi Mỹ công bố số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu trong tuần kết thúc ngày 22/8 giảm còn 203.000 đơn, thấp hơn mức dự báo 208.000 đơn. Số người tiếp tục nhận trợ cấp cũng giảm, cho thấy thị trường lao động vẫn tương đối vững.
Bên cạnh đó, chỉ số PCE tháng 7 tăng 0,2% so với tháng trước, lạm phát chung tăng 3,7% và PCE lõi tăng 3,3% so với cùng kỳ năm trước. GDP quý II được giữ ở mức 1,5%. Những dữ liệu này làm giảm kỳ vọng về khả năng Fed sớm nới lỏng chính sách tiền tệ.
Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm duy trì quanh 4,7%, trong khi đồng USD ổn định, tiếp tục tạo sức ép lên kim loại quý. Nhà đầu tư hiện tập trung vào thông điệp chính sách tiền tệ từ Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại hội nghị Jackson Hole.
Về triển vọng, Natixis cho rằng lợi suất trái phiếu dài hạn của Mỹ vẫn cao và định hướng chính sách chưa rõ ràng. Trong khi đó, Aakash Doshi từ State Street Investment Management đánh giá triển vọng vàng vẫn tích cực, với khả năng hướng tới 4.750-5.500 USD/ounce trong ngắn hạn. Về dài hạn, ông cho rằng giá vàng còn dư địa tăng nếu nhu cầu phòng ngừa lạm phát, mất giá tiền tệ và rủi ro nợ công gia tăng.