Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 26/8/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn tiếp đà tăng so với phiên sáng qua, giao dịch ở mức 147,6 - 150,6 triệu đồng/lượng (mua - bán).
![]() |
| Giá vàng hôm nay 26/8/2026: Vàng SJC áp sát mốc 151 triệu đồng/lượng, thế giới đảo chiều giảm |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Mạnh giao dịch ở mức 147,6 - 150,6 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng thêm 600.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 147,6 - 150,6 triệu đồng/lượng, tăng 600.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC tăng 600.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 147,6 - 150,6 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 147,6 - 150,6 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 147,6 - 155 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 150 - 154 triệu đồng/lượng, tăng 1,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu tăng 1 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 150 - 154 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng, giao dịch quanh mức 148 - 152 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 500.000 đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 150 - 154 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 26/08/2026 13:18 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 147,200 ▼300K | 150,200 ▼300K |
| Hà Nội - PNJ | 147,200 ▼300K | 150,200 ▼300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 147,200 ▼300K | 150,200 ▼300K |
| Miền Tây - PNJ | 147,200 ▼300K | 150,200 ▼300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 147,200 ▼300K | 150,200 ▼300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 147,200 ▼300K | 150,200 ▼300K |
| 1. AJC - Cập nhật: 26/08/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,730 ▼30K | 15,030 ▼30K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,730 ▼30K | 15,030 ▼30K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,730 ▼30K | 15,030 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,750 ▼150K | 15,150 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,750 ▼150K | 15,150 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,750 ▼150K | 15,150 ▼150K |
| NL 99.99 | 14,200 ▼50K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,100 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 14,460 ▼150K | 15,060 ▼150K |
| Trang sức 99.99 | 14,470 ▼150K | 15,070 ▼150K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,473 ▼3K | 1,503 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,473 ▼3K | 15,032 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,473 ▼3K | 15,033 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,468 ▼3K | 1,498 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,468 ▼3K | 1,499 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,443 ▼3K | 1,488 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 140,327 ▼297K | 147,327 ▼297K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 101,961 ▼225K | 111,761 ▼225K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 91,544 ▼204K | 101,344 ▼204K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 81,127 ▲72996K | 90,927 ▲81816K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 77,109 ▼175K | 86,909 ▼175K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 52,406 ▼125K | 62,206 ▼125K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,473 ▼3K | 1,503 ▼3K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,473 ▼3K | 1,503 ▼3K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,473 ▼3K | 1,503 ▼3K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,473 ▼3K | 1,503 ▼3K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,473 ▼3K | 1,503 ▼3K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,473 ▼3K | 1,503 ▼3K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,473 ▼3K | 1,503 ▼3K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,473 ▼3K | 1,503 ▼3K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,473 ▼3K | 1,503 ▼3K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,473 ▼3K | 1,503 ▼3K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,473 ▼3K | 1,503 ▼3K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới hạ nhiệt trong phiên 26/8 sau khi tiến sát vùng kháng cự 4.700 USD/ounce, trong bối cảnh nhà đầu tư chuyển trọng tâm sang các dữ liệu kinh tế Mỹ và tín hiệu chính sách từ Fed.
Theo Kitco, lúc 9h00 giờ Việt Nam, vàng giao ngay giảm 20,8 USD, tương đương 0,45%, xuống 4.637,3 USD/ounce. Trước đó, giá có thời điểm vọt lên 4.696,18 USD/ounce. Ngược lại, vàng giao tháng 12 tăng 0,4%, lên 4.713,9 USD. Ông Bart Melek, Giám đốc chiến lược hàng hóa toàn cầu tại TD Securities cho rằng, đà giảm hiện chủ yếu phản ánh sự suy yếu động lực khi vàng tiến gần vùng cản mạnh.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 25/8/2026 Nguồn: kito.com |
Thị trường đang chờ báo cáo PCE tháng 7 của Mỹ công bố ngày 26/8 và bài phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Jackson Hole vào 28/8. Đây là những dữ liệu quan trọng để xác định hướng đi của lãi suất. Theo FedWatch của CME, xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 9 hiện chỉ khoảng 38%. Lãi suất cao thường gây bất lợi cho vàng do kim loại quý không tạo thu nhập.
Ở chiều hỗ trợ, USD đang ở vùng thấp nhất hơn ba tháng sau kế hoạch tăng gấp đôi quy mô mua lại trái phiếu dài hạn của Bộ Tài chính Mỹ. Nhu cầu tại châu Á cũng tích cực: lượng vàng nhập khẩu ròng của Trung Quốc qua Hong Kong tháng 7 tăng khoảng 11% so với tháng trước. Trong khi đó, căng thẳng Mỹ - Iran tiếp tục là biến số địa chính trị đáng chú ý, khi Tehran tuyên bố sẽ đáp trả các biện pháp trừng phạt mới của Washington.