| Tỷ giá USD hôm nay 23/8/2026: Đồng USD chịu áp lực giảm Tỷ giá USD hôm nay 24/8/2026: Đồng USD tiếp tục suy yếu Tỷ giá USD hôm nay 25/8/2026: Đồng USD thế giới tăng nhẹ |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 26/8, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 15 đồng, hiện ở mức 25.615 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 26/8/2026: Đồng USD đảo chiều giảm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện ở mức 24.385 - 26.845 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 28.391 - 31.379 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 153 - 169 đồng.
Hôm nay 26/8, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 26/08/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18141 | 18416 | 18995 |
| CAD | CAD | 18308 | 18584 | 19204 |
| CHF | CHF | 31876 | 32257 | 32906 |
| CNY | CNY | 0 | 3840 | 3950 |
| EUR | EUR | 29819 | 30041 | 31122 |
| GBP | GBP | 34792 | 35185 | 36123 |
| HKD | HKD | 0 | 3200 | 3403 |
| JPY | JPY | 157 | 160 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 15256 | 15846 |
| SGD | SGD | 20013 | 20296 | 20867 |
| THB | THB | 713 | 776 | 830 |
| USD | USD (1,2) | 25848 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25888 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25916 | 25930 | 26300 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 25/08/2026 14:46 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,930 | 25,930 | 26,310 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,893 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,893 | - | - |
| Euro | EUR | 29,849 | 29,873 | 31,288 |
| Yên Nhật | JPY | 159.31 | 159.6 | 169.27 |
| Bảng Anh | GBP | 34,977 | 35,072 | 36,288 |
| Dollar Australia | AUD | 18,313 | 18,379 | 19,075 |
| Dollar Canada | CAD | 18,487 | 18,546 | 19,227 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,079 | 32,179 | 33,137 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,121 | 20,184 | 20,973 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,810 | 3,956 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,265 | 3,275 | 3,412 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.38 | 18.12 | 19.71 |
| Baht Thái Lan | THB | 759.95 | 769.34 | 823.2 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,200 | 15,341 | 15,795 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,698 | 2,793 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,003 | 4,145 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,753 | 2,850 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,029.83 | - | 6,808.93 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 739.29 | - | 895.61 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,837.63 | 7,202.05 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,833 | 88,136 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 26/08/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,890 | 25,920 | 26,300 |
| EUR | EUR | 29,884 | 30,004 | 31,201 |
| GBP | GBP | 34,992 | 35,133 | 36,171 |
| HKD | HKD | 3,263 | 3,276 | 3,393 |
| CHF | CHF | 31,945 | 32,073 | 33,010 |
| JPY | JPY | 159.82 | 160.46 | 168.42 |
| AUD | AUD | 18,314 | 18,388 | 18,983 |
| SGD | SGD | 20,189 | 20,270 | 20,867 |
| THB | THB | 777 | 780 | 817 |
| CAD | CAD | 18,501 | 18,575 | 19,168 |
| NZD | NZD | 15,301 | 15,849 | |
| KRW | KRW | 18.03 | 20.01 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 19/04/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25930 | 25930 | 26290 |
| AUD | AUD | 18333 | 18433 | 19356 |
| CAD | CAD | 18494 | 18594 | 19608 |
| CHF | CHF | 32134 | 32164 | 33742 |
| CNY | CNY | 3825.8 | 3850.8 | 3986.1 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4030 | 0 |
| EUR | EUR | 30017 | 30047 | 31773 |
| GBP | GBP | 35122 | 35172 | 36932 |
| HKD | HKD | 0 | 3330 | 0 |
| JPY | JPY | 160.42 | 160.92 | 171.46 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 18.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6660 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2760 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15368 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2725 | 0 |
| SGD | SGD | 20177 | 20307 | 21031 |
| THB | THB | 0 | 742.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 800 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14800000 | 14800000 | 15100000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15100000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,942 | 25,992 | 26,310 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,892 | 25,992 | 26,845 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,842 | 25,992 | 26,895 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,354 | 18,454 | 19,562 |
| EURO | EUR | 29,794 | 29,894 | 31,553 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,433 | 18,533 | 19,839 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,241 | 20,391 | 20,947 |
| JAPANESE YEN | JPY | 160.76 | 162.26 | 167.82 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,012 | 35,162 | 36,494 |
| GOLD | XAU | 14,758,000 | 0 | 15,062,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,733 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 776 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,10%, hiện ở mức 98,90 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên, đồng USD giảm nhẹ trong phiên thứ Ba, trong bối cảnh thị trường hạ bớt kỳ vọng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 và tiếp tục đánh giá tác động từ chính sách trái phiếu của Mỹ. Trên thị trường ngoại hối, EUR tăng 0,09% lên 1,1673 USD, bảng Anh tăng 0,1% lên 1,3644 USD, còn yen Nhật giảm 0,06% xuống 159,22 yen/USD.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Một trong những yếu tố gây sức ép lên đồng bạc xanh là kế hoạch của Bộ trưởng Tài chính Mỹ Scott Bessent về việc tăng gấp đôi quy mô mua lại trái phiếu Kho bạc kỳ hạn dài theo quý. Thị trường lo ngại chiến lược này cho thấy Washington sẵn sàng can thiệp trực tiếp hơn để kiểm soát chi phí vay, qua đó ảnh hưởng đến giá trị USD.
Triển vọng chính sách tiền tệ cũng thay đổi đáng kể. Theo CME FedWatch, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 25 điểm cơ bản trong tháng 9 hiện còn 40,1%, thấp hơn mức khoảng 55% một tháng trước.
Ở mặt trận quốc tế, các biện pháp trừng phạt mới của Mỹ nhằm vào Iran chưa gây tác động lớn do chưa nhắm trực tiếp tới những đối tác thương mại quan trọng như Trung Quốc. Ông Bessent cảnh báo các quốc gia duy trì quan hệ kinh doanh với Tehran có thể đối mặt nguy cơ bị hạn chế tiếp cận hệ thống tài chính dựa trên USD.
Trong khi đó, CAD phục hồi 0,1% lên 1,383 CAD/USD sau phiên giảm mạnh trước đó. Mỹ dự kiến áp thuế 50% với ô tô, xe tải, phụ tùng và thép Canada từ ngày 1-1-2027, còn Ottawa đã công bố các biện pháp đáp trả.
Giới đầu tư hiện hướng sự chú ý tới bài phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Jackson Hole vào thứ Sáu, dù khả năng ông đưa ra định hướng chính sách cụ thể vẫn được đánh giá thấp.