Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 24/8/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn tăng mạnh so với phiên sáng nay, giao dịch ở mức 147 - 151,5 triệu đồng/lượng (mua – bán).
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 25/8: Tiếp tục tăng mạnh? |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh giao dịch ở mức 147 - 150 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng mạnh 2,4 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 147 - 150 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng mạnh 2,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra so với đầu giờ sáng nay. Chênh lệch giữa 2 chiều mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý tăng mạnh 2,4 triệu đồng/lượng, giao dịch quanh mức 147 - 150 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 147 - 150 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 147 - 150 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 147,5 - 151,5 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay, vàng nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 147 - 151,5 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 2,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 2,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 147,5 - 151,5 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu tăng mạnh 2 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 147,5 - 151,5 triệu đồng/lượng (mua – bán),. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 24/08/2026 13:47 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 146,800 ▲2800K | 150,000 ▲2500K |
| Hà Nội - PNJ | 146,800 ▲2800K | 150,000 ▲2500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 146,800 ▲2800K | 150,000 ▲2500K |
| Miền Tây - PNJ | 146,800 ▲2800K | 150,000 ▲2500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 146,800 ▲2800K | 150,000 ▲2500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 146,800 ▲2800K | 150,000 ▲2500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 24/08/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,700 ▲240K | 15,000 ▲240K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,700 ▲240K | 15,000 ▲240K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,700 ▲240K | 15,000 ▲240K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,800 ▲340K | 15,200 ▲390K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,800 ▲340K | 15,200 ▲390K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,800 ▲340K | 15,200 ▲390K |
| NL 99.99 | 14,150 ▲450K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,050 ▲450K | |
| Trang sức 99.9 | 14,510 ▲390K | 15,110 ▲390K |
| Trang sức 99.99 | 14,520 ▲390K | 15,120 ▲390K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 147 ▼1299K | 15,002 ▲240K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 147 ▼1299K | 15,003 ▲240K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,465 ▲24K | 1,495 ▲24K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,465 ▲24K | 1,496 ▲24K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,435 ▲24K | 148 ▼1308K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 139,535 ▲2377K | 146,535 ▲2377K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 101,361 ▲1800K | 111,161 ▲1800K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 91 ▼89277K | 1,008 ▼98160K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 80,639 ▲1464K | 90,439 ▲1464K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 76,643 ▲1400K | 86,443 ▲1400K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 52,072 ▲1001K | 61,872 ▲1001K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
Dự báo giá vàng ngày mai 25/8/2026
Giá vàng thế giới đang trở lại tâm điểm khi đồng USD suy yếu và những bất ổn tài chính, địa chính trị đồng thời gia tăng. Theo Kitco, tính đến 16h ngày 24/8 (giờ Việt Nam), vàng giao ngay tăng 34 USD/ounce, tương đương 0,75%, lên 4.637,9 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng giao tháng 12 giảm 0,15%, xuống 4.673,8 USD/ounce.
Thị trường vàng bước vào đầu tuần với tín hiệu tăng mạnh khi hàng loạt yếu tố bất lợi cho đồng USD và tài sản rủi ro cùng xuất hiện. Theo Trading Economics, giá vàng thế giới trong sáng 24/8 có thời điểm vượt 4.650 USD/ounce, đánh dấu vùng giá cao nhất kể từ giữa tháng 5/2026. Diễn biến này cho thấy dòng tiền đang có xu hướng tìm đến vàng trong lúc triển vọng kinh tế và chính sách tiền tệ của Mỹ trở nên khó đoán hơn.
Một trong những động lực đáng chú ý là những tranh luận ngày càng lớn quanh sức khỏe tài khóa Mỹ. Việc Bộ Tài chính Mỹ bất ngờ tăng mua lại trái phiếu dài hạn đã kéo lợi suất trái phiếu đi xuống, đồng thời gây sức ép lên đồng USD. Khi chi phí cơ hội nắm giữ vàng giảm, kim loại quý lập tức trở nên hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư muốn phòng thủ trước rủi ro mất giá tiền tệ.
Không chỉ câu chuyện tài khóa, thị trường năng lượng cũng đang tạo thêm lực đẩy cho vàng. Các biện pháp trừng phạt mới của Mỹ đối với Iran làm dấy lên nguy cơ nguồn cung dầu bị gián đoạn, kéo theo khả năng giá năng lượng tăng và khiến Fed khó có thêm dư địa nới lỏng chính sách.
Tâm điểm tiếp theo sẽ là số liệu PCE tháng 7 và phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Jackson Hole. Trong khi đó, nguy cơ Canada áp thuế trả đũa hàng hóa Mỹ sau khi đàm phán thương mại đổ vỡ tiếp tục khiến tâm lý thị trường thêm thận trọng.