Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 22/8/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn tăng thêm 1 triệu đồng/lượng so với phiên giao dịch sáng qua, giao dịch ở mức 144 - 148 triệu đồng/lượng (mua – bán).
![]() |
| Giá vàng hôm nay 22/8/2026: Tiếp tục tăng thêm 1 triệu đồng/lượng |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 144 - 147 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 144 - 148 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 144 - 147 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội tăng mạnh 1,1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 144 - 148 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 144,1 - 148,1 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1,1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng qua. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 22/08/2026 08:42 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 144,000 ▲600K | 147,500 ▲600K |
| Hà Nội - PNJ | 144,000 ▲600K | 147,500 ▲600K |
| Đà Nẵng - PNJ | 144,000 ▲600K | 147,500 ▲600K |
| Miền Tây - PNJ | 144,000 ▲600K | 147,500 ▲600K |
| Tây Nguyên - PNJ | 144,000 ▲600K | 147,500 ▲600K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 144,000 ▲600K | 147,500 ▲600K |
| 1. AJC - Cập nhật: 22/08/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,460 ▲60K | 14,760 ▲60K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,460 ▲60K | 14,760 ▲60K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,460 ▲60K | 14,760 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,460 ▲60K | 14,810 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,460 ▲60K | 14,810 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,460 ▲60K | 14,810 ▲60K |
| NL 99.99 | 13,700 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,600 | |
| Trang sức 99.9 | 14,120 ▲60K | 14,720 ▲60K |
| Trang sức 99.99 | 14,130 ▲60K | 14,730 ▲60K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▲1302K | 1,476 ▲1329K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,446 ▲1302K | 14,762 ▲60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,446 ▲1302K | 14,763 ▲60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,441 ▲6K | 1,471 ▲6K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,441 ▲6K | 1,472 ▲6K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,411 ▲6K | 1,456 ▲1311K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 137,158 ▲594K | 144,158 ▲594K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,561 ▲450K | 109,361 ▲450K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 89,368 ▲80472K | 99,168 ▲89292K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 79,175 ▲366K | 88,975 ▲366K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 75,243 ▲350K | 85,043 ▲350K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,071 ▲250K | 60,871 ▲250K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▲1302K | 1,476 ▲1329K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▲1302K | 1,476 ▲1329K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▲1302K | 1,476 ▲1329K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▲1302K | 1,476 ▲1329K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▲1302K | 1,476 ▲1329K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▲1302K | 1,476 ▲1329K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▲1302K | 1,476 ▲1329K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▲1302K | 1,476 ▲1329K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▲1302K | 1,476 ▲1329K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▲1302K | 1,476 ▲1329K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,446 ▲1302K | 1,476 ▲1329K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Thị trường vàng vừa trải qua một tuần bùng nổ khi giá vàng thế giới giao ngay tăng 1,87% lên 4.602,4 USD/ounce, sau khi chạm đỉnh 4.631,99 USD/ounce - mức cao nhất từ ngày 15/5, đánh dấu đợt tăng hơn 5% chỉ trong một tuần. Giá vàng giao tháng 12 cũng vọt 2,4%, lên 4.680,6 USD/ounce.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 22/8/2026 Nguồn: kito.com |
Động lực tăng giá đến từ cú đúp giữa kỹ thuật và vĩ mô. Việc giá vàng xuyên thủng đường trung bình 200 ngày tại 4.513 USD/ounce kích hoạt làn sóng mua đuổi, hướng tới mốc 4.700 USD/ounce. Trong khi đó, phát biểu của Bộ trưởng Tài chính Mỹ Scott Bessent về khả năng tăng gấp đôi quy mô mua lại trái phiếu dài hạn làm dấy lên lo ngại về sự ổn định của đồng USD, đẩy đồng bạc xanh xuống sát mức đáy kể từ giữa tháng 5.
Quyết định giữ nguyên lãi suất trong tháng 7 của Fed càng củng cố kỳ vọng đỉnh lãi suất đã qua, thúc đẩy hoạt động mua quyền chọn, đầu cơ hợp đồng COMEX và dòng tiền vào các quỹ ETF vàng. Ở thị trường vật chất, giá cao khiến lực mua bán lẻ tại Ấn Độ chững lại, trong khi nhu cầu tại Trung Quốc vẫn ổn định. Ngân hàng Trung ương Ba Lan cũng chủ động giảm tốc độ tích trữ, chỉ mua 7,8 tấn vàng trong tháng 7.