Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 19/8/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn tăng giảm trái chiều giữa các thương hiệu lớn so với phiên giao dịch sáng qua, giao dịch ở mức 141 - 145,7 triệu đồng/lượng (mua – bán).
![]() |
| Giá vàng hôm nay 19/8/2026: Vàng trong nước tăng giảm trái chiều |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh giao dịch ở mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 100.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa 2 chiều mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý tăng 100.000 đồng/lượng, giao dịch quanh mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC tại Công ty TNHH Mi Hồng giao dịch ở mức 141,3 - 142,8 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 141,6 - 145,6 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 141,8 - 145,7 triệu đồng/lượng (mua – bán), tăng 300.000 đồng/lượng chiều mua vào và tăng 200.000 đồng/lượng chiều bán ra so với đầu giờ sáng qua. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 3,9 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội giao dịch ở mức 141 - 145 triệu đồng/lượng, giảm 200.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra so. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 19/08/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 139,100 ▼1600K | 142,600 ▼1600K |
| Hà Nội - PNJ | 139,100 ▼1600K | 142,600 ▼1600K |
| Đà Nẵng - PNJ | 139,100 ▼1600K | 142,600 ▼1600K |
| Miền Tây - PNJ | 139,100 ▼1600K | 142,600 ▼1600K |
| Tây Nguyên - PNJ | 139,100 ▼1600K | 142,600 ▼1600K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 139,100 ▼1600K | 142,600 ▼1600K |
| 1. AJC - Cập nhật: 19/08/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,970 ▼160K | 14,270 ▼160K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,970 ▼160K | 14,270 ▼160K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,970 ▼160K | 14,270 ▼160K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,970 ▼160K | 14,320 ▼160K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,970 ▼160K | 14,320 ▼160K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,970 ▼160K | 14,320 ▼160K |
| NL 99.99 | 13,400 ▼100K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,300 ▼100K | |
| Trang sức 99.9 | 13,630 ▼160K | 14,230 ▼160K |
| Trang sức 99.99 | 13,640 ▼160K | 14,240 ▼160K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▼16K | 1,427 ▼16K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,397 ▼16K | 14,272 ▼160K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,397 ▼16K | 14,273 ▼160K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,392 ▼16K | 1,422 ▼16K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,392 ▼16K | 1,423 ▼16K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,362 ▼16K | 1,407 ▼16K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 132,307 ▼1584K | 139,307 ▼1584K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 95,886 ▼1200K | 105,686 ▼1200K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 86,036 ▼1088K | 95,836 ▼1088K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 76,186 ▼976K | 85,986 ▼976K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 72,386 ▼933K | 82,186 ▼933K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 49,028 ▼667K | 58,828 ▼667K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▼16K | 1,427 ▼16K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▼16K | 1,427 ▼16K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▼16K | 1,427 ▼16K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▼16K | 1,427 ▼16K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▼16K | 1,427 ▼16K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▼16K | 1,427 ▼16K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▼16K | 1,427 ▼16K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▼16K | 1,427 ▼16K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▼16K | 1,427 ▼16K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▼16K | 1,427 ▼16K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▼16K | 1,427 ▼16K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới đang giằng co khi lực mua chưa đủ mạnh để tạo một nhịp tăng mới, trong khi chi phí vay dài hạn và giá năng lượng cùng đi lên đang trở thành lực cản đáng chú ý. Theo Kitco, tính đến 9h00 ngày 19/8 (giờ Việt Nam), vàng thế giới giao ngay tăng lên mức 4.356,5 USD/ounce, tăng 22,9 USD/ounce, tương đương 0,53% so với phiên sáng qua; trong khi vàng giao tháng 12 giảm 0,8%, xuống 4.385,2 USD.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 13/8/2026 Nguồn: kito.com |
Ông Peter Grant, Phó Chủ tịch kiêm chiến lược gia kim loại cấp cao tại Zaner Metals, cho rằng đường cong lợi suất dốc hơn cùng giá dầu tăng đang gây sức ép lên vàng. Theo ông, xu hướng dài hạn vẫn tích cực, song thị trường có thể cần thêm thời gian tích lũy trước khi lực mua quay lại.
Đáng chú ý, chi phí vay dài hạn tại Mỹ, Nhật Bản và Đức đã lên mức cao nhất trong nhiều thập kỷ. Giá dầu tăng phiên thứ ba liên tiếp, trong khi căng thẳng Mỹ-Iran chưa có dấu hiệu hạ nhiệt. Iran tuyên bố tiếp tục đóng cửa eo biển Hormuz, còn triển vọng đạt thỏa thuận hòa bình vẫn bế tắc. Giá năng lượng cao có thể khiến lãi suất phải duy trì ở mức cao hơn để kiểm soát lạm phát, qua đó làm giảm sức hấp dẫn của vàng.
Thị trường hiện chờ biên bản cuộc họp Fed để tìm thêm tín hiệu chính sách. Bank of America nhận định lượng mua hiện tại phù hợp với giá vàng quanh 4.000 USD/ounce, trong khi để chạm 5.000 USD/ounce, nhu cầu đầu tư cần tăng 21% so với cùng kỳ năm trước.