| Dự báo giá vàng ngày mai 15/8: Khó tăng mạnh Dự báo giá vàng ngày mai 17/8: Tiếp đà tăng? Dự báo giá vàng ngày mai 18/8: Xu hướng tăng còn tiếp diễn? |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 18/8/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn tăng – giảm trái chiều ở một số thương hiệu lớn so với phiên sáng nay, giao dịch ở mức 141,3 - 145,7 triệu đồng/lượng (mua – bán).
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 19/8: Nghiêng về giảm |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh giao dịch ở mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 100.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giảm 500.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý tăng 100.000 đồng/lượng, giao dịch quanh mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC tại Công ty TNHH Mi Hồng giao dịch ở mức 141,3 - 142,8 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 141,6 - 145,6 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu tăng 300.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 141,8 - 145,7 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 3,9 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 141 - 145 triệu đồng/lượng, giảm 200.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng nay. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng hôm nay
| 1. PNJ - Cập nhật: 18/08/2026 09:59 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 140,700 ▲200K | 144,200 ▲100K |
| Hà Nội - PNJ | 140,700 ▲200K | 144,200 ▲100K |
| Đà Nẵng - PNJ | 140,700 ▲200K | 144,200 ▲100K |
| Miền Tây - PNJ | 140,700 ▲200K | 144,200 ▲100K |
| Tây Nguyên - PNJ | 140,700 ▲200K | 144,200 ▲100K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 140,700 ▲200K | 144,200 ▲100K |
| 1. AJC - Cập nhật: 18/08/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,130 ▲10K | 14,430 ▲10K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,130 ▲10K | 14,430 ▲10K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,130 ▲10K | 14,430 ▲10K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,130 ▲10K | 14,480 ▲10K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,130 ▲10K | 14,480 ▲10K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,130 ▲10K | 14,480 ▲10K |
| NL 99.99 | 13,500 ▲50K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,400 ▲50K | |
| Trang sức 99.9 | 13,790 ▲10K | 14,390 ▲10K |
| Trang sức 99.99 | 13,800 ▲10K | 14,400 ▲10K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,413 ▲1K | 1,443 ▲1K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,413 ▲1K | 14,432 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,413 ▲1K | 14,433 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,408 ▲1K | 1,438 ▲1K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,408 ▲1K | 1,439 ▲1K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,378 ▲1K | 1,423 ▲1K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 133,891 ▲99K | 140,891 ▲99K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 97,086 ▲75K | 106,886 ▲75K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 87,124 ▲68K | 96,924 ▲68K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 77,162 ▲61K | 86,962 ▲61K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 73,319 ▲58K | 83,119 ▲58K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 49,695 ▲42K | 59,495 ▲42K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,413 ▲1K | 1,443 ▲1K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,413 ▲1K | 1,443 ▲1K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,413 ▲1K | 1,443 ▲1K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,413 ▲1K | 1,443 ▲1K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,413 ▲1K | 1,443 ▲1K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,413 ▲1K | 1,443 ▲1K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,413 ▲1K | 1,443 ▲1K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,413 ▲1K | 1,443 ▲1K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,413 ▲1K | 1,443 ▲1K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,413 ▲1K | 1,443 ▲1K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,413 ▲1K | 1,443 ▲1K |
Dự báo giá vàng ngày mai 19/8/2026
Giá vàng thế giới đang chịu sức ép rõ rệt trong phiên 18/8 khi lợi suất trái phiếu tăng mạnh, giá dầu leo cao và những bất định địa chính trị mới khiến dòng tiền trên thị trường kim loại quý biến động mạnh. Theo Kitco, tính đến 16h (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm xuống mức 4,388.4 USD/ounce, giảm 27,5 USD/ounce, tương đương 0,62% so với phiên sáng nay.
Trước đó, giá vàng đã rơi xuống dưới ngưỡng 4.400 USD/ounce, đảo ngược đà tăng đầu phiên trong bối cảnh lợi suất trái phiếu toàn cầu vọt lên mức cao nhất nhiều năm. Tâm lý thị trường chịu tác động bởi lo ngại về quy mô chi tiêu công lớn và áp lực lạm phát dai dẳng, qua đó làm giảm sức hấp dẫn của vàng trong ngắn hạn.
Áp lực còn gia tăng khi giá dầu đi lên, làm dấy lên lo ngại lạm phát và khiến triển vọng lãi suất tiếp tục trở thành tâm điểm. Căng thẳng địa chính trị cũng chưa hạ nhiệt khi triển vọng về một thỏa thuận mới giữa Mỹ và Iran trở nên kém tích cực sau phát biểu của Tổng thống Donald Trump. Dù vậy, vàng vẫn có điểm tựa từ kỳ vọng chính sách tiền tệ của Fed bớt cứng rắn, sau loạt dữ liệu kinh tế Mỹ yếu hơn dự kiến. Cùng với đó, nhu cầu đầu tư và lực mua của các ngân hàng trung ương, đặc biệt từ Trung Quốc, tiếp tục tạo nền hỗ trợ cho giá vàng.