| Dự báo giá vàng ngày mai 12/8: Khó giữ đỉnh, nguy cơ giảm Dự báo giá vàng ngày mai 13/8: Giá vàng tiếp tục tăng Dự báo giá vàng ngày mai 14/8: Vàng trong nước chịu áp lực giảm nhẹ |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 14/8/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn đồng loạt giảm so với phiên sáng nay, giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua – bán).
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 15/8: Khó tăng mạnh |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh giảm mạnh 1 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra so với đầu giờ sáng qua. Chênh lệch giữa 2 chiều mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giảm 1 triệu đồng/lượng, giao dịch quanh mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC tại Công ty TNHH Mi Hồng giao dịch ở mức 140,5 - 142 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 140 - 144 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 140,2 - 144,2 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 140 - 144 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và ổn định chiều bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng, giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng hôm nay
| 1. PNJ - Cập nhật: 14/08/2026 13:43 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 139,700 ▼900K | 143,200 ▼1000K |
| Hà Nội - PNJ | 139,700 ▼900K | 143,200 ▼1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 139,700 ▼900K | 143,200 ▼1000K |
| Miền Tây - PNJ | 139,700 ▼900K | 143,200 ▼1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 139,700 ▼900K | 143,200 ▼1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 139,700 ▼900K | 143,200 ▼1000K |
| 1. AJC - Cập nhật: 14/08/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,030 ▼100K | 14,330 ▼100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,030 ▼100K | 14,330 ▼100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,030 ▼100K | 14,330 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,000 ▼120K | 14,400 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,000 ▼120K | 14,400 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,000 ▼120K | 14,400 ▼70K |
| NL 99.99 | 13,400 ▼100K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,300 ▼100K | |
| Trang sức 99.9 | 13,710 ▼70K | 14,310 ▼70K |
| Trang sức 99.99 | 13,720 ▼70K | 14,320 ▼70K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 ▼10K | 1,433 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,403 ▼10K | 14,332 ▼100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,403 ▼10K | 14,333 ▼100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,398 ▼10K | 1,428 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,398 ▼10K | 1,429 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,368 ▼10K | 1,413 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 132,901 ▼990K | 139,901 ▼990K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 96,336 ▼750K | 106,136 ▼750K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 86,444 ▼680K | 96,244 ▼680K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 76,552 ▼610K | 86,352 ▼610K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 72,736 ▼583K | 82,536 ▼583K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 49,278 ▼417K | 59,078 ▼417K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 ▼10K | 1,433 ▼10K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 ▼10K | 1,433 ▼10K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 ▼10K | 1,433 ▼10K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 ▼10K | 1,433 ▼10K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 ▼10K | 1,433 ▼10K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 ▼10K | 1,433 ▼10K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 ▼10K | 1,433 ▼10K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 ▼10K | 1,433 ▼10K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 ▼10K | 1,433 ▼10K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 ▼10K | 1,433 ▼10K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 ▼10K | 1,433 ▼10K |
Dự báo giá vàng ngày mai 15/8/2026
Theo Kitco, tính đến 16h ngày 14/8/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay tiếp tục giảm giảm xuống mức 4,346.3 USD/ounce, giảm 3,4 USD/ounce, tương đương 0,09% so với cùng thời điểm hôm qua.
Sức ép lên vàng gia tăng sau khi dữ liệu giá sản xuất cốt lõi của Mỹ trong tháng 7 tăng thấp hơn dự kiến, nối tiếp tín hiệu hạ nhiệt từ báo cáo CPI trước đó. Diễn biến này củng cố kỳ vọng lạm phát không tăng quá mạnh, qua đó làm thay đổi đáng kể dự báo chính sách của Fed. Hiện thị trường chỉ còn định giá khoảng 35% khả năng Fed tăng lãi suất 25 điểm cơ bản trong tháng 9, giảm mạnh từ mức 55% một tuần trước.
Đáng chú ý, căng thẳng quanh eo biển Hormuz tiếp tục tạo thế giằng co cho giá vàng, bế tắc giữa Mỹ và Iran khiến rủi ro gián đoạn nguồn cung năng lượng vẫn hiện hữu, nhưng giá dầu suy yếu lại làm giảm áp lực lạm phát và nhu cầu phòng thủ đối với vàng. Vì vậy, kim loại quý đang chịu tác động trái chiều: lợi suất thấp hơn hỗ trợ giá, trong khi kỳ vọng lạm phát hạ nhiệt và hoạt động chốt lời lại tạo lực cản, khiến thị trường chưa xác lập được xu hướng rõ ràng.