Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 12/8/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn giảm mạnh so với phiên trưa qua, giao dịch ở mức 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng (mua – bán).
![]() |
| Giá vàng hôm nay 12/8/2026: Vàng trong nước giảm mạnh |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh giao dịch ở mức 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 1,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng, giao dịch quanh mức 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 140,8 - 143,8 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra so với trưa qua. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC tại Công ty TNHH Mi Hồng giao dịch ở mức 140,5 - 142 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng (mua - bán);…
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giảm 400.000 đồng/lượng, giao dịch quanh mức 141,5 - 145,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giảm mạnh 1,5 triệu đồng/lượng, giao dịch quanh mức 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu giảm 400.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 142 - 146 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch hai chiều ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 141,5 - 145,5 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng chiều mua vào và ổn định chiều bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 12/08/2026 08:51 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 140,000 ▲500K | 143,700 ▲200K |
| Hà Nội - PNJ | 140,000 ▲500K | 143,700 ▲200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 140,000 ▲500K | 143,700 ▲200K |
| Miền Tây - PNJ | 140,000 ▲500K | 143,700 ▲200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 140,000 ▲500K | 143,700 ▲200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 140,000 ▲500K | 143,700 ▲200K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 12/08/2026 08:51 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 140,000 ▲500K | 143,700 ▲200K |
| Hà Nội - PNJ | 140,000 ▲500K | 143,700 ▲200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 140,000 ▲500K | 143,700 ▲200K |
| Miền Tây - PNJ | 140,000 ▲500K | 143,700 ▲200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 140,000 ▲500K | 143,700 ▲200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 140,000 ▲500K | 143,700 ▲200K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▲3K | 1,438 ▲3K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,408 ▲3K | 14,382 ▲30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,408 ▲3K | 14,383 ▲30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,403 ▲1263K | 1,433 ▲1290K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,403 ▲1263K | 1,434 ▲3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,373 ▲1236K | 1,418 ▲3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 133,396 ▲297K | 140,396 ▲297K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 96,711 ▲225K | 106,511 ▲225K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 86,784 ▲78126K | 96,584 ▲86946K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 76,857 ▲183K | 86,657 ▲183K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 73,028 ▲175K | 82,828 ▲175K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 49,487 ▲126K | 59,287 ▲126K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▲3K | 1,438 ▲3K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▲3K | 1,438 ▲3K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▲3K | 1,438 ▲3K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▲3K | 1,438 ▲3K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▲3K | 1,438 ▲3K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▲3K | 1,438 ▲3K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▲3K | 1,438 ▲3K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▲3K | 1,438 ▲3K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▲3K | 1,438 ▲3K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▲3K | 1,438 ▲3K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▲3K | 1,438 ▲3K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, đến 9h00 ngày 12/8 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay tăng 27,8 USD/ounce, tương đương 0,64%, lên mức 4.395 USD/ounce; giá vàng giao tháng 12 giảm 0,16% xuống 4.434,2 USD. So với ngưỡng 4.416,3 USD/ounce cùng thời điểm sáng qua, thị trường kim loại quý rõ ràng đang chịu áp lực điều chỉnh ngắn hạn.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 12/8/2026 Nguồn: kito.com |
Sự chững lại này diễn ra trong bối cảnh giới đầu tư toàn cầu hướng trọn sự chú ý vào báo cáo CPI (thứ Tư) và PPI (thứ Thu) của Mỹ. Các số liệu lạm phát này sẽ quyết định đường hướng chính sách tiền tệ tiếp theo từ Ngân hàng Trung ương Mỹ (Fed). Trước đó, báo cáo việc làm tháng 7 yếu kém đã thổi bùng kỳ vọng nới lỏng, giúp giá vàng từng bứt phá mạnh 2,4% chỉ trong một phiên.
Tuy nhiên, rào cản tăng giá hiện hữu khi công cụ CME FedWatch cho thấy thị trường vẫn đặt cược 50% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 và 79% vào tháng 12. Tuyên bố ủng hộ nâng lãi suất từ từ của Chủ tịch Fed Cleveland Beth Hammack càng củng cố áp lực lên tài sản không sinh lời như vàng. Bên cạnh đó, những căng thẳng địa chính trị mới quanh yêu cầu bồi thường của Tổng thống Mỹ Donald Trump đối với Iran đang giữ giá dầu ở đỉnh 1 tuần, tiếp tục thêm một "biến số" đầy thách thức cho bức tranh kinh tế vĩ mô.