| Tỷ giá USD hôm nay 19/8/2026: Đồng USD đi ngang trước tín hiệu mới từ Fed Tỷ giá USD hôm nay 20/8/2026: Đồng USD thế giới giảm mạnh Tỷ giá USD hôm nay 21/8/2026: Đồng USD thế giới tăng nhẹ |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 22/8, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 10 đồng, hiện ở mức 25.600 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 22/8/2026: Đồng USD thế giới giảm xuống đáy 3 tháng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện ở mức 24.320 - 26.880 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 28.424 - 31.416 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 153 - 169 đồng.
Hôm nay 22/8, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 22/08/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18166 | 18441 | 19024 |
| CAD | CAD | 18475 | 18752 | 19375 |
| CHF | CHF | 32038 | 32420 | 33080 |
| CNY | CNY | 0 | 3840 | 3950 |
| EUR | EUR | 29934 | 30157 | 31244 |
| GBP | GBP | 34847 | 35240 | 36185 |
| HKD | HKD | 0 | 3201 | 3404 |
| JPY | JPY | 157 | 161 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 15304 | 15892 |
| SGD | SGD | 20048 | 20331 | 20905 |
| THB | THB | 714 | 778 | 831 |
| USD | USD (1,2) | 25858 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25898 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25926 | 25940 | 26315 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 21/08/2026 15:45 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,900 | 25,900 | 26,280 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,864 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,864 | - | - |
| Euro | EUR | 29,932 | 29,956 | 31,376 |
| Yên Nhật | JPY | 160.01 | 160.3 | 169.97 |
| Bảng Anh | GBP | 34,982 | 35,077 | 36,289 |
| Dollar Australia | AUD | 18,333 | 18,399 | 19,104 |
| Dollar Canada | CAD | 18,618 | 18,678 | 19,367 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,223 | 32,323 | 33,286 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,136 | 20,199 | 20,989 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,807 | 3,953 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,260 | 3,270 | 3,407 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.39 | 18.14 | 19.74 |
| Baht Thái Lan | THB | 761.4 | 770.8 | 824.78 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,253 | 15,395 | 15,854 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,710 | 2,806 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,015 | 4,156 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,755 | 2,853 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.88 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,036.26 | - | 6,814.65 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 740.57 | - | 897.18 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,829.54 | 7,193.64 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,765 | 88,064 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 22/08/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,890 | 25,920 | 26,300 |
| EUR | EUR | 29,942 | 30,062 | 31,260 |
| GBP | GBP | 34,982 | 35,122 | 36,160 |
| HKD | HKD | 3,261 | 3,274 | 3,391 |
| CHF | CHF | 32,068 | 32,197 | 33,138 |
| JPY | JPY | 160.07 | 160.71 | 168.65 |
| AUD | AUD | 18,249 | 18,322 | 18,919 |
| SGD | SGD | 20,182 | 20,263 | 20,860 |
| THB | THB | 774 | 777 | 814 |
| CAD | CAD | 18,607 | 18,682 | 19,280 |
| NZD | NZD | 15,303 | 15,851 | |
| KRW | KRW | 18.01 | 19.98 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 07/05/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25940 | 25940 | 26300 |
| AUD | AUD | 18355 | 18455 | 19377 |
| CAD | CAD | 18651 | 18751 | 19762 |
| CHF | CHF | 32287 | 32317 | 33895 |
| CNY | CNY | 3826.4 | 3851.4 | 3986.6 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4030 | 0 |
| EUR | EUR | 30116 | 30146 | 31871 |
| GBP | GBP | 35167 | 35217 | 36985 |
| HKD | HKD | 0 | 3330 | 0 |
| JPY | JPY | 161.22 | 161.72 | 172.24 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 18.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6660 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2760 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15415 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2725 | 0 |
| SGD | SGD | 20206 | 20336 | 21058 |
| THB | THB | 0 | 744 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 800 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14380000 | 14380000 | 14720000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14720000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,06%, hiện ở mức 98,84 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch ngày 21/8, đồng USD giảm xuống mức thấp nhất trong ba tháng so với đồng EUR, khi thị trường lo ngại kế hoạch mở rộng mua lại trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn dài có thể làm gia tăng sức ép lên đồng bạc xanh.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
EUR tăng 0,03%, lên 1,1682 USD, sau khi có lúc chạm 1,1711 USD – mức cao nhất kể từ ngày 14/5. GBP cũng tăng 0,15%, lên 1,3649 USD và từng đạt 1,3675 USD, cao nhất kể từ ngày 11/2.
Tâm điểm thị trường là kế hoạch của Bộ Tài chính Mỹ. Bộ trưởng Scott Bessent cho biết Washington có thể tiếp tục nâng quy mô mua lại trái phiếu Kho bạc, sau khi cam kết ít nhất tăng gấp đôi các đợt mua lại kỳ hạn dài. Động thái này nhằm hạn chế đà tăng của lợi suất, nhưng đến nay chưa mang lại hiệu quả rõ rệt khi lợi suất vẫn nhích lên. Trong khi đó, giới phân tích cho rằng việc giữ lợi suất thấp có thể khiến sức ép tài khóa chuyển sang USD.
Triển vọng chính sách tiền tệ của Fed sẽ là yếu tố quan trọng tiếp theo. Thị trường hiện định giá khoảng 40% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 và 72% vào tháng 12. Bài phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Jackson Hole được xem là phép thử đối với USD và lợi suất trái phiếu.
Ở châu Á, JPY tăng 0,02%, lên 159,01 JPY/USD, sau khi lạm phát cơ bản Nhật Bản tăng tốc trong tháng 7, củng cố kỳ vọng BOJ có thể tiếp tục nâng lãi suất. Tuy nhiên, đà tăng của đồng yên vẫn được đánh giá chưa thực sự chắc chắn.