| Tỷ giá USD hôm nay 13/8/2026: Đồng USD lấy lại đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 14/8/2026: Đồng USD trong nước tăng mạnh, thế giới biến động trái chiều Tỷ giá USD hôm nay 15/8/2026: Đồng USD thế giới giảm |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 16/8, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.561 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 16/8/2026: Đồng USD tiếp tục chịu áp lực giảm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 24.333 - 26.789 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 28.009 - 30.958 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 152 - 168 đồng.
Hôm nay 16/8, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 16/08/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17974 | 18248 | 18841 |
| CAD | CAD | 18301 | 18577 | 19205 |
| CHF | CHF | 31497 | 31877 | 32523 |
| CNY | CNY | 0 | 3830 | 3940 |
| EUR | EUR | 29598 | 29819 | 30911 |
| GBP | GBP | 34560 | 34952 | 35905 |
| HKD | HKD | 0 | 3200 | 3403 |
| JPY | JPY | 157 | 160 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 15083 | 15684 |
| SGD | SGD | 19887 | 20169 | 20753 |
| THB | THB | 704 | 767 | 821 |
| USD | USD (1,2) | 25873 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25913 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25941 | 25975 | 26350 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 14/08/2026 14:23 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,930 | 25,930 | 26,310 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,893 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,893 | - | - |
| Euro | EUR | 29,562 | 29,586 | 30,985 |
| Yên Nhật | JPY | 159.47 | 159.76 | 169.42 |
| Bảng Anh | GBP | 34,638 | 34,732 | 35,931 |
| Dollar Australia | AUD | 18,119 | 18,184 | 18,877 |
| Dollar Canada | CAD | 18,443 | 18,502 | 19,184 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 31,692 | 31,791 | 32,730 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,988 | 20,050 | 20,834 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,799 | 3,944 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,261 | 3,271 | 3,408 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.97 | 17.7 | 19.27 |
| Baht Thái Lan | THB | 750.33 | 759.6 | 813.27 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,993 | 15,132 | 15,585 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,691 | 2,786 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,965 | 4,105 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,711 | 2,806 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.88 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,976.7 | - | 6,745.55 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 736.75 | - | 892.53 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,838.18 | 7,203.01 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,726 | 88,021 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 16/08/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,860 | 25,890 | 26,270 |
| EUR | EUR | 29,530 | 29,649 | 30,841 |
| GBP | GBP | 34,573 | 34,712 | 35,743 |
| HKD | HKD | 3,255 | 3,268 | 3,385 |
| CHF | CHF | 31,499 | 31,625 | 32,544 |
| JPY | JPY | 159.61 | 160.25 | 168.19 |
| AUD | AUD | 18,064 | 18,137 | 18,733 |
| SGD | SGD | 20,017 | 20,097 | 20,691 |
| THB | THB | 766 | 769 | 805 |
| CAD | CAD | 18,392 | 18,466 | 19,055 |
| NZD | NZD | 15,030 | 15,574 | |
| KRW | KRW | 17.60 | 19.58 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 07/03/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25960 | 25960 | 26320 |
| AUD | AUD | 18139 | 18239 | 19164 |
| CAD | CAD | 18468 | 18568 | 19582 |
| CHF | CHF | 31745 | 31775 | 33356 |
| CNY | CNY | 3817.3 | 3842.3 | 3977.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4000 | 0 |
| EUR | EUR | 29750 | 29780 | 31502 |
| GBP | GBP | 34849 | 34899 | 36652 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 160.77 | 161.27 | 171.78 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.104 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2740 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15165 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2710 | 0 |
| SGD | SGD | 20055 | 20185 | 20906 |
| THB | THB | 0 | 733.1 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 805 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14030000 | 14030000 | 14330000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14330000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,10%, xuống mức 99,64 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần giao dịch qua, đồng USD tiếp tục chịu sức ép giảm giá khi giới đầu tư đánh giá lại triển vọng kinh tế Mỹ và chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Dù có thời điểm phục hồi, đưa chỉ số DXY vượt ngưỡng 100 điểm, đà tăng của đồng bạc xanh nhanh chóng suy yếu trước những tín hiệu kém tích cực từ nền kinh tế lớn nhất thế giới.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Ngày 11/8, USD tăng nhẹ trong khi đồng yên Nhật giảm mạnh. Sang ngày 12/8, thị trường tiền tệ tương đối ổn định khi nhà đầu tư chờ thêm các dữ liệu kinh tế để xác định hướng đi của Fed. Đến ngày 13-8, DXY có lúc tăng lên mức cao nhất trong tháng và vượt 100 điểm, tuy nhiên, nhịp phục hồi này không kéo dài.
Nguyên nhân đáng chú ý là báo cáo việc làm tháng 7 cho thấy Mỹ mất 23.000 việc làm, trái với dự báo tăng 80.000 việc làm. Số liệu này làm gia tăng lo ngại về sức khỏe kinh tế Mỹ, đồng thời khiến kỳ vọng Fed tăng lãi suất giảm xuống. Khi lợi thế về lợi suất của tài sản định giá bằng USD thu hẹp, đồng bạc xanh cũng chịu thêm áp lực.
Bên cạnh đó, căng thẳng Mỹ - Iran và vấn đề eo biển Hormuz tiếp tục tác động đến tâm lý thị trường. Đến phiên 15-8, DXY giảm 0,33%, xuống 99,64 điểm, trở lại dưới mốc 100. Diễn biến này cho thấy đồng USD vẫn chưa tạo được xu hướng tăng bền vững và áp lực giảm giá còn hiện hữu.