Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 24/8/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn ổn định so với phiên giao dịch sáng qua, giao dịch ở mức 144,6 - 149,5 triệu đồng/lượng (mua – bán).
![]() |
| Giá vàng hôm nay 24/8/2026: Vàng trong nước đi ngang, thế giới duy trì vững chắc trên mốc 4.600 |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh ổn định ở chiều mua vào và chiều bán ra, giao dịch ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định ở chiều mua vào và chiều bán ra so với đầu giờ sáng nay. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý ổn định, giao dịch quanh mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 145,5 - 149,5 triệu đồng/lượng, ổn định chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng nay. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội đi ngang, giao dịch ở mức 145,5 - 149,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua - bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 145,5 - 149,5 triệu đồng/lượng, ổn định chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua - bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 24/08/2026 09:48 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 146,800 ▲2800K | 150,000 ▲2500K |
| Hà Nội - PNJ | 146,800 ▲2800K | 150,000 ▲2500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 146,800 ▲2800K | 150,000 ▲2500K |
| Miền Tây - PNJ | 146,800 ▲2800K | 150,000 ▲2500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 146,800 ▲2800K | 150,000 ▲2500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 146,800 ▲2800K | 150,000 ▲2500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 24/08/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,700 ▲240K | 15,000 ▲240K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,700 ▲240K | 15,000 ▲240K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,700 ▲240K | 15,000 ▲240K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,750 ▲290K | 15,100 ▲290K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,750 ▲290K | 15,100 ▲290K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,750 ▲290K | 15,100 ▲290K |
| NL 99.99 | 14,150 ▲450K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,050 ▲450K | |
| Trang sức 99.9 | 14,410 ▲290K | 15,010 ▲290K |
| Trang sức 99.99 | 14,420 ▲290K | 15,020 ▲290K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 147 ▼1299K | 15,002 ▲240K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 147 ▼1299K | 15,003 ▲240K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,465 ▲24K | 1,495 ▲24K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,465 ▲24K | 1,496 ▲24K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,435 ▲24K | 148 ▼1308K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 139,535 ▲2377K | 146,535 ▲2377K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 101,361 ▲1800K | 111,161 ▲1800K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 91 ▼89277K | 1,008 ▼98160K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 80,639 ▲1464K | 90,439 ▲1464K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 76,643 ▲1400K | 86,443 ▲1400K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 52,072 ▲1001K | 61,872 ▲1001K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1299K | 150 ▼1326K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Thị trường vàng thế giới vừa ghi nhận tuần giao dịch biến động, theo Kitco, tính đến 9h00 ngày 24/8 (giờ Việt Nam), vàng thế giới giao ngay tăng nhẹ lên mức 4.623,3 USD/ounce, tăng 21,6 USD/ounce, tương đương 0,47%; trong khi vàng giao tháng 12 lùi nhẹ 0,15%, xuống 4.673,8 USD. Sức bứt phá vượt mốc 4.500 USD rồi duy trì trên 4.600 USD chủ yếu nhờ động thái Bộ Tài chính Mỹ thông báo mua lại trái phiếu chính phủ.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 24/8/2026 Nguồn: kito.com |
Tâm điểm tuần này dồn vào phát biểu của tân Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại hội nghị Jackson Hole. Giới đầu tư đang nín thở chờ đợi lập trường chính sách của ông trong bối cảnh lạm phát dai dẳng đan xen tín hiệu suy yếu từ thị trường lao động.
Lịch kinh tế mở màn tương đối êm đềm vào thứ Hai, trước khi nóng dần vào thứ Ba với chỉ số niềm tin tiêu dùng Conference Board và doanh số bán nhà mới — hai thước đo phản ánh sức chịu đựng của hộ gia đình trước chi phí vay cao.
Thứ Tư sẽ là "ngày bùng nổ" dữ liệu với PCE lõi (thước đo lạm phát ưu tiên của Fed), tăng trưởng GDP quý II (dự báo 1,5%, giảm từ 2,1% ở quý I) và đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền. Nếu PCE lõi tiếp tục hạ nhiệt, Fed sẽ có thêm dư địa kiên nhẫn giữ nguyên lãi suất trong tháng 9.
Cuối tuần, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp (vừa giảm xuống 206.000) cùng đợt điều chỉnh bảng lương phi nông nghiệp thường niên sẽ làm rõ bức tranh việc làm. Tuần giao dịch khép lại bằng chỉ số niềm tin tiêu dùng Đại học Michigan (sơ bộ giảm mạnh về 51,0 điểm, kỳ vọng lạm phát tăng lên 4,3%), củng cố thêm bức tranh toàn cảnh cho hướng đi của dòng tiền.