| Tỷ giá USD hôm nay 20/8/2026: Đồng USD thế giới giảm mạnh Tỷ giá USD hôm nay 21/8/2026: Đồng USD thế giới tăng nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 22/8/2026: Đồng USD thế giới giảm xuống đáy 3 tháng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 23/8, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên ở mức 25.600 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 23/8/2026: Đồng USD chịu áp lực giảm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 24.320 - 26.880 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 28.424 - 31.416 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 153 - 169 đồng.
Hôm nay 23/8, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 23/08/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18205 | 18480 | 19065 |
| CAD | CAD | 18439 | 18716 | 19342 |
| CHF | CHF | 31962 | 32343 | 32994 |
| CNY | CNY | 0 | 3840 | 3950 |
| EUR | EUR | 29877 | 30100 | 31187 |
| GBP | GBP | 34816 | 35209 | 36154 |
| HKD | HKD | 0 | 3201 | 3404 |
| JPY | JPY | 157 | 161 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 15296 | 15889 |
| SGD | SGD | 20029 | 20312 | 20895 |
| THB | THB | 714 | 777 | 831 |
| USD | USD (1,2) | 25858 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25898 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25926 | 25940 | 26315 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 22/08/2026 08:05 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,930 | 25,930 | 26,310 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,893 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,893 | - | - |
| Euro | EUR | 29,908 | 29,932 | 31,347 |
| Yên Nhật | JPY | 159.81 | 160.1 | 169.78 |
| Bảng Anh | GBP | 34,977 | 35,072 | 36,283 |
| Dollar Australia | AUD | 18,393 | 18,459 | 19,160 |
| Dollar Canada | CAD | 18,615 | 18,675 | 19,367 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,203 | 32,303 | 33,253 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,140 | 20,203 | 21,003 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,811 | 3,957 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,264 | 3,274 | 3,411 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.37 | 18.11 | 19.71 |
| Baht Thái Lan | THB | 761.57 | 770.98 | 825.72 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,263 | 15,405 | 15,864 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,711 | 2,808 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,012 | 4,153 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,763 | 2,861 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.88 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,041.76 | - | 6,824.12 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 740.54 | - | 897.13 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,837.63 | 7,202.05 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,860 | 88,165 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 23/08/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,900 | 25,930 | 26,310 |
| EUR | EUR | 29,947 | 30,067 | 31,266 |
| GBP | GBP | 34,993 | 35,134 | 36,172 |
| HKD | HKD | 3,264 | 3,277 | 3,394 |
| CHF | CHF | 32,054 | 32,183 | 33,124 |
| JPY | JPY | 160.29 | 160.93 | 168.89 |
| AUD | AUD | 18,395 | 18,469 | 19,068 |
| SGD | SGD | 20,217 | 20,298 | 20,897 |
| THB | THB | 779 | 782 | 819 |
| CAD | CAD | 18,630 | 18,705 | 19,303 |
| NZD | NZD | 15,360 | 15,909 | |
| KRW | KRW | 18.03 | 20.01 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 31/01/2009 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25920 | 25920 | 26320 |
| AUD | AUD | 18388 | 18488 | 19416 |
| CAD | CAD | 18620 | 18720 | 19737 |
| CHF | CHF | 32205 | 32235 | 33813 |
| CNY | CNY | 3826 | 3851 | 3986.3 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4030 | 0 |
| EUR | EUR | 30058 | 30088 | 31811 |
| GBP | GBP | 35117 | 35167 | 36925 |
| HKD | HKD | 0 | 3330 | 0 |
| JPY | JPY | 160.81 | 161.31 | 171.84 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 18.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6660 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2760 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15404 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2725 | 0 |
| SGD | SGD | 20187 | 20317 | 21048 |
| THB | THB | 0 | 743.5 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 800 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14400000 | 14400000 | 14800000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14800000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,83%, xuống mức 98,84 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần qua, đồng USD suy yếu rõ rệt khi kỳ vọng về chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thay đổi, trong khi những lo ngại về thâm hụt ngân sách và nợ công ngày càng gia tăng. Đồng bạc xanh có lúc xuống mức thấp nhất trong hơn 3 tháng so với EUR.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Đầu tuần, một số dữ liệu kinh tế Mỹ làm giảm khả năng thị trường kỳ vọng Fed tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt. EUR vì thế tăng lên mức cao nhất trong khoảng 2 tháng so với USD, trong lúc nhà đầu tư chờ thêm tín hiệu từ các quan chức Fed.
Ngày 19/8, USD vẫn giao dịch yếu dù lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ ở mức cao. Tuy nhiên, lợi suất tăng chủ yếu do sức ép từ thâm hụt ngân sách và quy mô nợ công, thay vì triển vọng tăng trưởng, khiến tác động hỗ trợ USD suy giảm.
Ngày 20/8, Bộ Tài chính Mỹ cho biết sẽ nâng quy mô mỗi đợt mua lại trái phiếu Chính phủ kỳ hạn dài lên ít nhất 4 tỷ USD nhằm cải thiện thanh khoản. Dù vậy, USD lại giảm mạnh. Đến ngày 21/8, đồng tiền này chỉ phục hồi nhẹ trước khi chịu sức ép trở lại.
Ngày 22/8, USD tiếp tục hướng tới một tuần giảm giá. EUR có lúc đạt mức cao nhất trong hơn 3 tháng, còn GBP ghi nhận tuần tăng thứ tư liên tiếp.
Diễn biến trên cho thấy lợi suất trái phiếu Mỹ không còn mặc nhiên là yếu tố hỗ trợ USD. Khi lợi suất tăng vì lo ngại nợ công và thâm hụt ngân sách, chính yếu tố từng nâng đỡ đồng bạc xanh lại có thể trở thành điểm yếu của USD.