Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 25/8/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn tiếp đà tăng so với phiên sáng nay, giao dịch ở mức 147,6 - 154,5 triệu đồng/lượng (mua – bán).
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 26/8: Tiếp tục đà bứt phá |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh giao dịch ở mức 147,6 - 150,6 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng thêm 600.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 147,6 - 150,6 triệu đồng/lượng, tăng 600.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC tăng 600.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 147,6 - 150,6 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 147,6 - 150,6 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 147,6 - 150,6 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 150,5 - 154,5 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu tăng mạnh 2,5 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 151 - 155 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng, giao dịch quanh mức 148 - 152 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 500.000 đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 150,5 - 154,5 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1,5 triệu đồng/lượng mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 25/08/2026 13:55 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 147,500 ▲700K | 150,500 ▲500K |
| Hà Nội - PNJ | 147,500 ▲700K | 150,500 ▲500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 147,500 ▲700K | 150,500 ▲500K |
| Miền Tây - PNJ | 147,500 ▲700K | 150,500 ▲500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 147,500 ▲700K | 150,500 ▲500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 147,500 ▲700K | 150,500 ▲500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 25/08/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,760 ▲60K | 15,060 ▲60K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,760 ▲60K | 15,060 ▲60K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,760 ▲60K | 15,060 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,900 ▲100K | 15,300 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,900 ▲100K | 15,300 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,900 ▲100K | 15,300 ▲100K |
| NL 99.99 | 14,250 ▲100K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,150 ▲100K | |
| Trang sức 99.9 | 14,610 ▲100K | 15,210 ▲100K |
| Trang sức 99.99 | 14,620 ▲100K | 15,220 ▲100K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,476 ▲1329K | 1,506 ▲1356K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,476 ▲1329K | 15,062 ▲60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,476 ▲1329K | 15,063 ▲60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,471 ▲6K | 1,501 ▲6K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,471 ▲6K | 1,502 ▲6K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,446 ▲11K | 1,491 ▲1343K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 140,624 ▲1089K | 147,624 ▲1089K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 102,186 ▲825K | 111,986 ▲825K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 91,748 ▲91657K | 101,548 ▲100540K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 8,131 ▼72508K | 9,111 ▼81328K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 77,284 ▲641K | 87,084 ▲641K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 52,531 ▲459K | 62,331 ▲459K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,476 ▲1329K | 1,506 ▲1356K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,476 ▲1329K | 1,506 ▲1356K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,476 ▲1329K | 1,506 ▲1356K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,476 ▲1329K | 1,506 ▲1356K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,476 ▲1329K | 1,506 ▲1356K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,476 ▲1329K | 1,506 ▲1356K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,476 ▲1329K | 1,506 ▲1356K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,476 ▲1329K | 1,506 ▲1356K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,476 ▲1329K | 1,506 ▲1356K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,476 ▲1329K | 1,506 ▲1356K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,476 ▲1329K | 1,506 ▲1356K |
Dự báo giá vàng ngày mai 26/8/2026
Giữa lúc thị trường tài chính toàn cầu vừa hứng chịu những đợt rung lắc mạnh, giá kim loại quý đã ghi nhận nhịp hạ nhiệt đáng chú ý. Theo Kitco, tính đến 16h ngày 25/8 (giờ Việt Nam), vàng thế giới giao ngay giảm 25,5 USD/ounce, tương đương 0,55%, về mức 4.626,2 USD/ounce.
Theo Trading Economics, dù rơi khỏi ngưỡng 4.650 USD/ounce trong phiên sáng, giá vàng vẫn neo sát đỉnh cao nhất 3 tháng qua. Động lực nâng đỡ dòng tiền xuất phát từ lo ngại "debasement trade" (giao dịch phòng ngừa mất giá tiền tệ) trỗi dậy yếu tố từng kích nổ đà tăng đột phá 65% của vàng trong năm 2025.
Tâm điểm chú ý của giới đầu tư hiện đổ dồn về Washington. Việc Bộ Tài chính Mỹ mở rộng quy mô mua lại trái phiếu dài hạn nhằm hạ nhiệt chi phí vay, cùng tuyên bố sẵn sàng can thiệp sâu hơn từ Bộ trưởng Scott Bessent, lại vô tình phát đi tín hiệu cảnh báo. Thị trường coi đây là "liều thuốc giảm đau" tạm thời, làm đào sâu thêm nỗi lo về cơn khủng hoảng nợ công, lạm phát dai dẳng và sự suy yếu của đồng USD.
Sức nóng của tài sản an toàn còn thể hiện qua việc các quỹ ETF vàng liên tục thu hút dòng vốn lớn thời gian gần đây. Sự trở lại của các tổ chức tài chính sừng sỏ cho thấy niềm tin vào đà phục hồi dài hạn của vàng vẫn chưa hề suy giảm.