![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 25/8/2026: Giá lúa gạo duy trì ổn định, xuất khẩu giữ nhịp trước sức ép cạnh tranh |
Giá gạo trong nước
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, nhiều kho lớn giao dịch chậm, gạo các loại bình ổn. Tại An Giang, giá gạo các loại ít biến động.
Tại Lấp Vò, Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo về lượng ít, giá gạo các loại giá ổn định. Tại An Cư - Đồng Tháp, giao dịch mua bán yếu, giá gạo ít biến động.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu duy trì ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 50404 ở mức 9.450 - 9.550 đồng/kg; gạo nguyên liệu CL 555 giao dịch ở mức 9.500 – 9.550 đồng/kg; giá gạo OM 5451 hiện ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 25/8/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg; giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; giá gạo thường ở mức 12.000 - 15.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine ở mức 13.000 - 20.500 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 25/8/2026 |
Phân khúc nếp không biến động so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg;…
Mặt hàng phụ phẩm
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 25/8/2026 |
Giá các loại phụ phẩm bình ổn so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm thơm dao động từ 8.650 - 8.750 đồng/kg; giá cám hiện ở mức 7.450 - 7.550 đồng/kg.
Giá lúa trong nước
Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, nguồn về ít, giá biến động nhẹ. Tại Cần Thơ, nguồn có rải rác, giao dịch không nhiều, giá ổn định.
Tại Đồng Tháp, Cà Mau, Tại An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Tây Ninh, bạn hàng hỏi mua ít, giá biến động.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay không đổi so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi IR 50404 hiện ở mức 6.300 - 6.400 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mức 6.800 - 7.000 đồng/kg; giá giá lúa tươi OM 18 thu mua ở mức 6.900 - 7.000 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) ổn định ở mức 6.600 - 6.700 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 25/8/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Giá gạo xuất khẩu Việt Nam đang giữ tương đối ổn định, nhưng diễn biến thị trường quốc tế cho thấy dư địa tăng giá không còn rộng. Theo số liệu VFA được cập nhật giữa tháng 8, gạo trắng 5% tấm của Việt Nam ở mức 438 - 442 USD/tấn, thấp hơn Thái Lan khoảng 12 USD/tấn nhưng cao hơn Pakistan 33 - 37 USD và Ấn Độ gần 80 USD/tấn. Với nhóm chất lượng cao, Jasmine Việt Nam đạt 538 - 542 USD/tấn, tiếp tục duy trì lợi thế nhờ phân khúc và thị trường riêng.
Điểm đáng chú ý nằm ở cán cân cung - cầu toàn cầu. Báo cáo tháng 8 của USDA cho thấy sản lượng gạo niên vụ 2026 - 2027 được dự báo thấp hơn niên vụ trước, trong khi nhu cầu vẫn ở mức cao. Xu hướng này khiến tồn kho cuối vụ tiếp tục thu hẹp, cho thấy thị trường không thiếu hàng ngay lập tức nhưng đang bước vào trạng thái cân bằng chặt hơn.
Ở chiều thương mại, nhu cầu nhập khẩu lớn, đặc biệt từ Trung Quốc, đang tạo thêm lực đỡ cho dòng gạo châu Á. Đây là tín hiệu tích cực với Việt Nam bởi Trung Quốc vừa là thị trường tiêu thụ lớn, vừa có nhu cầu đáng kể đối với gạo tấm làm thức ăn chăn nuôi. Tuy nhiên, lợi thế về nhu cầu sẽ không tự động chuyển thành lợi thế về giá.
Thực tế, Ấn Độ vẫn là đối thủ đáng ngại nhất ở phân khúc phổ thông khi giá thấp hơn Việt Nam khoảng 17 - 18%. Vì vậy, triển vọng xuất khẩu của Việt Nam trong những tháng tới nhiều khả năng phụ thuộc vào khả năng giữ các đơn hàng giá trị cao, kiểm soát chi phí và duy trì chất lượng, thay vì chạy đua giảm giá. Trong nửa đầu tháng 8, Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 230.273 tấn, đưa lũy kế từ đầu năm đến ngày 15/8 lên khoảng 5,73 triệu tấn.