| Tỷ giá USD hôm nay 25/8/2026: Đồng USD thế giới tăng nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 26/8/2026: Đồng USD đảo chiều giảm Tỷ giá USD hôm nay 27/8/2026: Đồng USD tăng trên thị trường thế giới |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 28/8, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên, hiện ở mức 25.611 đồng.
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên, hiện ở mức 24.381 đồng - 26.841 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức 28.363 đồng - 31.349 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện giữ nguyên, hiện ở mức 153 đồng - 169 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 28/8/2026: Đồng USD biến động nhẹ, nhà đầu tư hướng sự chú ý tới Fed |
Hôm nay 28/8, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 28/08/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18230 | 18505 | 19084 |
| CAD | CAD | 18294 | 18570 | 19191 |
| CHF | CHF | 31780 | 32161 | 32810 |
| CNY | CNY | 0 | 3838 | 3934 |
| EUR | EUR | 29750 | 29972 | 31055 |
| GBP | GBP | 34643 | 35035 | 35976 |
| HKD | HKD | 0 | 3195 | 3398 |
| JPY | JPY | 156 | 160 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 15217 | 15807 |
| SGD | SGD | 19978 | 20260 | 20832 |
| THB | THB | 708 | 771 | 824 |
| USD | USD (1,2) | 25813 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25853 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25881 | 25895 | 26265 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 28/08/2026 08:02 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,890 | 25,890 | 26,270 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,855 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,855 | - | - |
| Euro | EUR | 29,790 | 29,814 | 31,227 |
| Yên Nhật | JPY | 159.15 | 159.44 | 169.06 |
| Bảng Anh | GBP | 34,811 | 34,905 | 36,121 |
| Dollar Australia | AUD | 18,417 | 18,484 | 19,190 |
| Dollar Canada | CAD | 18,477 | 18,536 | 19,219 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,025 | 32,125 | 33,083 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,096 | 20,158 | 20,946 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,806 | 3,952 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,259 | 3,269 | 3,406 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.43 | 18.18 | 19.78 |
| Baht Thái Lan | THB | 755.78 | 765.11 | 818.95 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,189 | 15,330 | 15,792 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,693 | 2,789 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,996 | 4,137 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,749 | 2,847 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.88 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,048.9 | - | 6,830.67 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 744.09 | - | 901.46 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,827.09 | 7,191.1 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,706 | 88,002 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 28/08/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,880 | 25,910 | 26,290 |
| EUR | EUR | 29,860 | 29,980 | 31,177 |
| GBP | GBP | 34,845 | 34,985 | 36,021 |
| HKD | HKD | 3,261 | 3,274 | 3,391 |
| CHF | CHF | 31,862 | 31,990 | 32,923 |
| JPY | JPY | 159.95 | 160.59 | 168.57 |
| AUD | AUD | 18,397 | 18,471 | 19,068 |
| SGD | SGD | 20,183 | 20,264 | 20,861 |
| THB | THB | 775 | 778 | 815 |
| CAD | CAD | 18,468 | 18,542 | 19,134 |
| NZD | NZD | 15,279 | 15,827 | |
| KRW | KRW | 18.11 | 20.10 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 06/07/2005 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25890 | 25890 | 26270 |
| AUD | AUD | 18418 | 18518 | 19444 |
| CAD | CAD | 18479 | 18579 | 19590 |
| CHF | CHF | 32023 | 32053 | 33643 |
| CNY | CNY | 3820.7 | 3845.7 | 3980.8 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4030 | 0 |
| EUR | EUR | 29939 | 29969 | 31691 |
| GBP | GBP | 34948 | 34998 | 36766 |
| HKD | HKD | 0 | 3330 | 0 |
| JPY | JPY | 160.16 | 160.66 | 171.17 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 18.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6660 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2760 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15329 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2725 | 0 |
| SGD | SGD | 20141 | 20271 | 20994 |
| THB | THB | 0 | 737.9 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 800 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14600000 | 14600000 | 15000000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15000000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,04%, hiện ở mức 99,13.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD gần như đi ngang trong phiên giao dịch ngày thứ Năm khi giới đầu tư đánh giá loạt dữ liệu kinh tế mới và hướng sự chú ý tới bài phát biểu của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh tại hội nghị Jackson Hole.
Thị trường đang chờ những tín hiệu về định hướng chính sách tiền tệ trong bối cảnh lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng có thể góp phần tạo sức ép thắt chặt điều kiện tài chính. Trong tuần này, USD đã tăng 0,35%, sau khi giảm 0,83% trong tuần trước.
Đồng EUR giảm 0,03%, xuống 1,1646 USD, trong khi USD tăng 0,09% so với yen Nhật, lên 159,45 yen/USD. Đồng bảng Anh cũng giảm 0,06%, xuống 1,3585 USD/bảng Anh.
Dữ liệu từ Bộ Lao động Mỹ cho thấy số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu giảm tuần thứ hai liên tiếp, xuống 203.000 đơn, thấp hơn mức dự báo 208.000 đơn. Trong khi đó, thâm hụt thương mại hàng hóa của Mỹ tăng lên 118,8 tỷ USD trong tháng 7-2026, từ 101,4 tỷ USD tháng trước.
Trước đó, số liệu cho thấy lạm phát tháng 7 cao hơn dự kiến, làm gia tăng kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ hạn chế. Tuy nhiên, theo công cụ FedWatch của CME, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 25 điểm cơ bản tại cuộc họp tháng 9 giảm xuống 35,9% trong ngày thứ Năm.
Giới đầu tư dự báo ông Warsh sẽ thận trọng và không đưa ra định hướng cụ thể về chính sách tiền tệ.