![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 1/9/2026: Thị trường nội địa trầm lắng. |
Bảng giá lúa hôm nay 1/9/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/ kg) |
| OM 18 (tươi) | 5.900 – 6.200 |
| Đài Thơm 8 (tươi) | 5.900 – 6.200 |
| OM 380 (tươi) | 5.900 – 6.200 |
| OM 4218 (tươi) | 6.000 – 6.200 |
| IR 50404 (tươi) | 5.900 – 6.200 |
| OM 34 (tươi) | 5.400 – 5.700 |
| OM 5451 (tươi) | 6.000 – 6.300 |
| Nàng Hoa 9 (tươi) | 6.400 – 6.700 |
| OM 504 (tươi) | 5.100 - 5.300 |
| Jasmine | 6.300 – 6.700 |
| Lúa Nhật (tươi) | 6.000 – 6.300 |
| ST24-ST25 (thường) | 7.000 – 7.200 |
| RVT (tươi) | 6.000 – 6.300 |
| Japonica | 6.400 – 6.700 |
| Hàm Châu 105 | 6.000 – 6.300 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, thị trường trầm lắng, giá lúa chững. Tại An Giang, thương lái ngưng mua do nghỉ lễ, giá lúa tươi vững. Tại Đồng Tháp, Tây Ninh, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch vắng, bình giá.
Bên cạnh đó, thị trường cũng không ghi nhận có biến động mới so với hôm qua 1/9:
| Giống nếp | Giá (đồng/ kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 7.300 – 7.500 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp Long An | 5.500 – 5.700 |
Giá gạo trong nước
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.900 - 8.950 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.900 - 8.950 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.300 - 9.400 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 8.900 – 8.950 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 8.900 – 8.950 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700 - 8.850 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 | 9.200 - 9.400 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 10.750 - 10.090 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giá ít biến động do nghỉ lễ. Tại An Giang, gạo về lượng ít, giao dịch mua bán yếu, giá gạo tương đối ổn định.
Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo không có sự biến động mới so với hôm qua.
Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn là loại có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.500 - 18.00 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.500 - 17.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.500 - 15.500 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.500 - 16.500 đồng/kg.
| Giống gạo | Giá (đồng/ kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Thường | 13.500 – 15.500 |
| Gạo Đài thơm | 15.500 - 17.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 16.500 – 18.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 - 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 14.000 – 15.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo OM 18 | 15.500 – 16.500 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.450 - 8.750 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.600 - 8.750 đồng/kg; giá cám dao động ở khoảng 7.550 - 7.650 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá so với cuối tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 470-480 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 373-377 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 534-538 USD/tấn.
Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 8 tháng 2026, xuất khẩu gạo ước đạt 6,03 triệu tấn, giảm 5% so với cùng kỳ năm ngoái; giá trị ước đạt gần 2,91 tỷ USD, giảm 10,7%.
Tám tháng năm 2026, xuất khẩu gạo của Việt Nam ước đạt 6,03 triệu tấn, trị giá gần 2,91 tỷ USD, giảm 5% về lượng và 10,7% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, giá xuất khẩu đã có tín hiệu phục hồi từ tháng Bảy, tạo kỳ vọng cải thiện kim ngạch cuối năm.
Giá xuất khẩu bình quân ước đạt 481,5 USD/tấn, giảm 5,9%. Riêng tháng 7/2026, giá xuất khẩu bình quân đạt 511 USD/tấn, lần đầu tiên trong năm tăng so với cùng kỳ (tăng 5,8%), là tín hiệu tích cực cho các tháng cuối năm.
Dự báo cả năm 2026, tổng giá trị xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt khoảng 3,94 tỷ USD, giảm khoảng 4% so với năm 2025, do giá xuất khẩu bình quân các tháng đầu năm ở mức thấp.